vanban.org

Điều 19. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp tách thửa hoặc hợp thửa đất — Quyết định 12/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/04/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 09/04/2016 Thay thế: 11/2016/QĐ-UBND · 30/03/2016
Tiền Giang Ban hành 26/04/2014 Hiệu lực 06/05/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 8 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND Quy định thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai theo cơ chế một cửa liên thông thuộc thẩm quyền của cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 11/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND Quy định về trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 12/2014/QĐ-UBND
09/04/201611/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/09/201417/2014/QĐ-UBNDThay thế 06/05/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 37/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 37/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp tách thửa hoặc hợp thửa đất

1. Thẩm quyền giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Đơn xin tách thửa hoặc hợp thửa của người sử dụng đất đối với trường hợp tách thửa, hợp thửa theo yêu cầu của người sử dụng đất; (mẫu 17/ĐK)

- Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai. Trường hợp tách thửa, hợp thửa do nhận quyền sử dụng đất quy định tại điểm k khoản 1 Điều 99 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP thì phải có thêm văn bản quy định tại điểm a khoản 1 Điều 140 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.

3. Thời gian hẹn trả kết quả: không quá 16 ngày làm việc kể từ ngày Bộ phận tiếp nhận nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Trình tự và thời gian các cơ quan nhà nước giải quyết: không quá 16 ngày làm việc

TT Bộ phận Nội dung công việc Thời gian
1 Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất

- Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận, chuyển hồ sơ cho UBND cấp xã để giải quyết theo thẩm quyền. (đối với trường hợp nhận hồ sơ trực tiếp từ người sử dụng đất)

- Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, chuyển hồ sơ cho cán bộ nghiệp vụ (đối với trường hợp nhận hồ sơ do Bộ phận tiếp nhận cấp xã chuyển đến)

03 ngày
2 Bộ phận tiếp nhận cấp xã Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận, chuyển hồ sơ cho công chức Địa chính - Xây dựng.

01 ngày

3 Công chức Địa chính -  Xây dựng và UBND cấp xã Kiểm tra xác nhận vào hồ sơ
4 Bộ phận tiếp nhận cấp xã Nhận lại hồ sơ đã xử lý, chuyển cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất.
5 Văn phòng ĐKQSDĐ Trích đo hoặc trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường. 02 ngày
6 Phòng TN&MT Kiểm tra hồ sơ và trình UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận. 02 ngày
7

UBND

cấp huyện

- Văn phòng HĐND&UBND kiểm tra, trình UBND.

- UBND ký Giấy chứng nhận.

- Văn phòng HĐND&UBND vào sổ theo dõi, chuyển Văn phòng ĐKQSDĐ.

03 ngày
8 Văn phòng ĐKQSDĐ Cập nhật, chỉnh lý các loại sổ, giao Giấy chứng nhận cho Bộ phận tiếp nhận cấp xã. 02 ngày
9

Bộ phận

tiếp nhận

Đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất nhận Giấy chứng nhận.  01 ngày
10

Bộ phận

tiếp nhận

Trả kết quả, thu phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định. 01 ngày