vanban.org

Điều 9. Thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước — Quyết định 11/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/09/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/09/2016 Thay thế: 32/2016/QĐ-UBND · 16/09/2016
Kiên Giang Ban hành 10/03/2010 Hiệu lực 20/03/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 32/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 11/2010/QĐ-UBND
26/09/201632/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/03/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 38/2007/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung khoản 3, điều 7 của Quyết định số 22/2007/QĐ- UBND ngày 27/7/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Ban hành Quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản công tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 38/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước

1. Các trường hợp bán tài sản nhà nước thực hiện theo Điều 18 của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán: trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất), xe ô tô các loại, tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc 01 nhóm tài sản của:

a) Các cơ quan hành chính thuộc cấp tỉnh và cấp huyện quản lý theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ quản và Giám đốc Sở Tài chính;

b) Đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng tài sản từ các nguồn kinh phí do ngân sách cấp; điều chuyển, từ vốn tài trợ, biếu tặng.

3. Giám đốc Sở Tài chính quyết định bán, chuyển đổi hình thức sở hữu đối với tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng) đến dưới 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng)/01 đơn vị tài sản hoặc 01 nhóm tài sản của:

a) Các cơ quan hành chính thuộc cấp tỉnh quản lý;

b) Đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh chưa tự chủ tài chính sử dụng tài sản từ các nguồn kinh phí do ngân sách cấp, điều chuyển, từ vốn tài trợ, biếu, tặng.

4. Thủ trưởng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh quyết định bán tài sản không thuộc quy định tại khoản 2, khoản 3 của Điều này; tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng)/01 đơn vị tài sản hoặc 01 nhóm tài sản.

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bán, chuyển đổi hình thức sở hữu đối với tài sản không thuộc quy định tại khoản 2 của Điều này, tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng)/01 đơn vị tài sản hoặc 01 nhóm tài sản của :

a) Các cơ quan hành chính thuộc cấp huyện và cấp xã quản lý;

b) Đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện chưa tự chủ tài chính sử dụng tài sản từ các nguồn kinh phí do ngân sách cấp, điều chuyển, từ vốn tài trợ, biếu, tặng.

6. Đối với tài sản mua sắm từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ phúc lợi, từ nguồn vốn vay, vốn huy động để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp hoặc sản xuất kinh doanh thì Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập quyết định xử lý bán, chuyển nhượng theo thẩm quyền.

7. Phương thức bán tài sản nhà nước (bán đấu giá, bán chỉ định), thực hiện theo Điều 20, Điều 22 và Điều 23 của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP của Chính phủ.

8. Trình tự, thủ tục bán tài sản nhà nước, quản lý, sử dụng số tiền thu được từ bán tài sản nhà nước thực hiện theo Điều 21 và Điều 24 của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP của Chính phủ.

Riêng tiền thu được từ bán tài sản nhà nước (trừ quyền sử dụng đất) đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính được sử dụng để bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp theo khoản 2, Điều 37 của Nghị định 52/2009/NĐ-CP của Chính phủ.