vanban.org

Điều 11. Tiêu hủy tài sản nhà nước — Quyết định 11/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/09/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/09/2016 Thay thế: 32/2016/QĐ-UBND · 16/09/2016
Kiên Giang Ban hành 10/03/2010 Hiệu lực 20/03/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 32/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 11/2010/QĐ-UBND
26/09/201632/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/03/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 38/2007/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung khoản 3, điều 7 của Quyết định số 22/2007/QĐ- UBND ngày 27/7/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Ban hành Quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản công tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 38/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Tiêu hủy tài sản nhà nước

1. Tiêu hủy tài sản nhà nước là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định xóa bỏ sự tồn tại của tài sản nhà nước. Tài sản nhà nước bị tiêu hủy theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật.

2. Tùy thuộc vào tính chất, đặc điểm tài sản việc tiêu hủy được thực hiện theo các hình thức: sử dụng các loại hóa chất, sử dụng biện pháp cơ học, hủy đốt, hủy chôn, hình thức khác theo quy định của pháp luật.

3. Việc tiêu hủy tài sản phải được lập biên bản, nội dung chủ yếu gồm có: căn cứ và lý do thực hiện tiêu hủy; thời gian, địa điểm, thành phần tham gia tiêu hủy; tên, chủng loại, số lượng, hiện trạng của tài sản tại thời điểm tiêu hủy, hình thức tiêu hủy và các nội dung khác có liên quan.

4. Thẩm quyền quyết định:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tiêu hủy tài sản của cơ quan nhà nước cấp tỉnh có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500.000.0000 đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc một nhóm tài sản.

b) Thủ trưởng cơ quan hành chính cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập quyết định tiêu hủy tài sản của cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500.000.0000 đồng (năm trăm triệu đồng)/01 đơn vị tài sản hoặc một nhóm tài sản.

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tiêu hủy tài sản của cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500.000.0000 đồng (năm trăm triệu đồng)/01 đơn vị tài sản hoặc một nhóm tài sản.

5. Kinh phí tiêu hủy tài sản nhà nước được quy định tại khoản 3 Điều này do ngân sách nhà nước bảo đảm.

Riêng đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính do đơn vị bảo đảm theo Điều 50 của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP của Chính phủ.