vanban.org

Điều 4. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản nhà nước — Quyết định 11/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/09/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/09/2016 Thay thế: 32/2016/QĐ-UBND · 16/09/2016
Kiên Giang Ban hành 10/03/2010 Hiệu lực 20/03/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 32/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 11/2010/QĐ-UBND
26/09/201632/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/03/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 38/2007/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung khoản 3, điều 7 của Quyết định số 22/2007/QĐ- UBND ngày 27/7/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Ban hành Quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản công tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 38/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản nhà nước

1. Đối với tài sản là nhà, công trình kiến trúc, các trang thiết bị gắn liền với

dự án đầu tư xây dựng tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Đối với tài sản là xe ô tô: căn cứ vào quy định hiện hành về tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm xe ô tô sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

3. Đối với tài sản khác không thuộc quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này; căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức sử dụng theo quy định, kế hoạch dự toán hàng năm của đơn vị, thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản như sau:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm tài sản có giá trị từ 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên cho một lần mua sắm đối với: cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh chưa tự chủ tài chính sử dụng từ các nguồn kinh phí do ngân sách cấp, từ vốn tài trợ, biếu, tặng, từ nguồn thu bán, chuyển nhượng tài sản của đơn vị được phép sử dụng theo quy định của pháp luật. Cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản thực hiện mua sắm theo chế độ quy định.

b) Thủ trưởng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh chưa tự chủ tài chính quản lý sử dụng tài sản quyết định mua sắm tài sản có giá trị dưới 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) cho một lần mua sắm, sửa chữa tài sản.

c) Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quyết định mua sắm tài sản không phải là trụ sở làm việc, xe ô tô từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp hoặc sản xuất, kinh doanh dịch vụ của đơn vị phù hợp với tiêu chuẩn, định mức, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện) quyết định mua sắm tài sản dưới 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) cho một lần mua sắm tài sản đối với: cơ quan hành chính cấp huyện và cấp xã, đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện chưa tự chủ tài chính sử dụng từ các nguồn kinh phí do ngân sách cấp, từ vốn tài trợ, biếu, tặng, từ nguồn thu bán, chuyển nhượng tài sản của đơn vị được phép sử dụng theo quy định của pháp luật.