Điều 7. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản nhà nước.
1. Các trường hợp thu hồi tài sản nhà nước được thực hiện theo Điều 12 của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi đối với tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất), xe ô tô, tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500.000.000 đồng trở lên (năm trăm triệu đồng)/01 đơn vị tài sản hoặc một nhóm tài sản của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp tỉnh và cấp huyện hiện đang quản lý trong các trường hợp sau:
a) Không có nhu cầu sử dụng;
b) Đầu tư xây dựng mới, mua sắm vượt tiêu chuẩn định mức; sử dụng sai mục đích, sai chế độ quy định; điều chuyển, chuyển đổi sở hữu; thu hồi, bán, cho, tặng không đúng thẩm quyền do nhà nước quy định;
c) Không sử dụng mà đơn vị sử dụng không đề nghị phương án xử lý có hiệu quả;
d) Quyết định thu hồi tài sản thuộc các trường hợp phải thu hồi khác theo quy định của pháp luật;
đ) Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định thu hồi theo thẩm quyền đối với những tài sản của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Trung ương quản lý đặt tại địa phương sử dụng sai mục đích, sai chế độ nhà nước quy định nhưng không được cơ quan có thẩm quyền xử lý.
3. Giám đốc Sở Tài chính quyết định:
a) Thu hồi tài sản không thuộc quy định tại khoản 2 của Điều này, tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng/01 đơn vị tài sản hoặc một nhóm tài sản của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp tỉnh quản lý trong các trường hợp: không có nhu cầu sử dụng; mua sắm vượt tiêu chuẩn, định mức, sử dụng sai mục đích, sai chế độ quy định; điều chuyển, chuyển đổi sở hữu; thu hồi, bán, cho, tặng không đúng thẩm quyền do nhà nước quy định; không sử dụng mà đơn vị sử dụng không đề nghị phương án xử lý có hiệu quả.
b) Quyết định thu hồi tài sản thuộc các trường hợp phải thu hồi khác theo quy định của pháp luật.
c) Trong trường hợp thu hồi tài sản vừa thuộc thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, vừa thuộc thẩm quyền Giám đốc Sở Tài chính thì thẩm quyền quyết định là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Thủ trưởng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh quyết định thu hồi đối với tài sản không thuộc quy định tại khoản 2 và khoản 3 của Điều này, tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 200.000.000 đồng/01 đơn vị tài sản hoặc một nhóm tài sản thuộc phạm vi quản lý.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi:
- Tài sản không thuộc quy định tại khoản 2 của Điều này, tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500.000.000 đồng/01 đơn vị tài sản hoặc một nhóm tài sản của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp huyện và cấp xã quản lý trong các trường hợp sau:
+ Không có nhu cầu sử dụng;
+ Mua sắm vượt tiêu chuẩn định mức; sử dụng sai mục đích, sai chế độ quy định; điều chuyển, chuyển đổi sở hữu; thu hồi, bán, cho, tặng không đúng thẩm quyền do nhà nước quy định;
+ Không sử dụng mà đơn vị sử dụng không đề nghị phương án xử lý có hiệu quả.
- Quyết định thu hồi tài sản thuộc các trường hợp phải thu hồi khác theo quy định của pháp luật.
- Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Giám đốc Sở Tài chính quyết định thu hồi theo thẩm quyền đối với những tài sản của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp tỉnh quản lý đặt tại địa phương sử dụng sai mục đích, sai chế độ nhà nước quy định nhưng không được cơ quan có thẩm quyền xử lý.
6. Trình tự, thủ tục thu hồi tài sản nhà nước thực hiện theo Điều 14 của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP của Chính phủ.