vanban.org

Điều 12. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước dùng vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ — Quyết định 11/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/09/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/09/2016 Thay thế: 32/2016/QĐ-UBND · 16/09/2016
Kiên Giang Ban hành 10/03/2010 Hiệu lực 20/03/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 32/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 11/2010/QĐ-UBND
26/09/201632/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/03/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 38/2007/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung khoản 3, điều 7 của Quyết định số 22/2007/QĐ- UBND ngày 27/7/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Ban hành Quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản công tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 38/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước dùng vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ

1. Việc sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ được áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính.

2. Thẩm quyền quyết định:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô, tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên/01 đơn vị tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý;

b) Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quyết định đối với các tài sản không thuộc quy định tại điểm a, khoản 2 của Điều này.

3. Việc quản lý, sử dụng tiền thu được từ việc sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ thực hiện theo quy định tại khoản 1 thuộc Điều 33 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.