Điều 15. Thẩm quyền xác lập quyền sở hữu tài sản của Nhà nước
1. Đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm pháp luật bị tịch thu sung quỹ nhà nước:
a) Thẩm quyền quyết định tịch thu sung quỹ đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
b) Thẩm quyền quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước đối với tài sản của người bị kết án được thực hiện theo quy định của pháp luật về hình sự;
c) Thẩm quyền quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước đối với vật chứng vụ án được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự và hình sự;
d) Thẩm quyền quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xác lập quyền sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật đối với:
a) Tài sản là bất động sản không xác định được chủ sở hữu được xác lập quyền sở hữu của nhà nước theo quy định của pháp luật về dân sự;
b) Tài sản bị đánh rơi, bỏ quên không xác định được chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu không nhận lại, được xác lập quyền sở hữu của nhà nước theo quy định của pháp luật về dân sự có giá trị từ 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên/01 đơn vị tài sản;
c) Tài sản của các dự án sử dụng vốn nước ngoài do cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp quản lý sau khi kết thúc hoạt động được chuyển giao cho cơ quan nhà nước cấp tỉnh;
d) Tài sản được chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu dưới hình thức biếu, tặng, cho, đóng góp, viện trợ và các hình thức chuyển giao khác theo quy định của pháp luật cho các tổ chức thuộc cấp tỉnh quản lý;
đ) Tài sản được chủ sở hữu là tổ chức nước ngoài chuyển quyền sở hữu dưới hình thức biếu, tặng, cho, đóng góp, viện trợ và các hình thức chuyển giao khác theo quy định của pháp luật cho các tổ chức thuộc cấp tỉnh quản lý.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định xác lập quyền sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật đối với:
a) Tài sản bị đánh rơi, bỏ quên không xác định được chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu không nhận lại được xác lập quyền sở hữu của nhà nước theo quy định của pháp luật về dân sự có giá trị dưới 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng)/01 đơn vị tài sản;
b) Tài sản của các dự án sử dụng vốn nước ngoài do cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp quản lý sau khi kết thúc hoạt động được chuyển giao cho cơ quan nhà nước thuộc phạm vi cấp huyện quản lý;
c) Tài sản được chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu dưới hình thức biếu, tặng, cho, đóng góp, viện trợ và các hình thức chuyển giao khác theo quy định của pháp luật cho các tổ chức thuộc phạm vi cấp huyện quản lý;
d) Tài sản được chủ sở hữu là tổ chức nước ngoài chuyển quyền sở hữu dưới hình thức biếu, tặng, cho, đóng góp, viện trợ và các hình thức chuyển giao khác theo quy định của pháp luật cho các tổ chức thuộc phạm vi cấp huyện quản lý.