Điều 10. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước
1. Các trường hợp thanh lý tài sản nhà nước thực hiện theo Điều 25 của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thanh lý tài sản của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh bị hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng được hoặc việc sửa chữa không hiệu quả, đối với:
a) Trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (không tính giá trị quyền sử dụng đất) có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên/01 đơn vị tài sản.
b) Xe ô tô các loại;
c) Tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc 01 nhóm tài sản.
3. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thanh lý tài sản nhà nước đối với trường hợp sau, ngoại trừ các trường hợp được quy định tại khoản 2 thuộc Điều này của cơ quan hành chính thuộc cấp tỉnh quản lý, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh chưa tự chủ tài chính sử dụng tài sản từ các nguồn kinh phí do ngân sách cấp, điều chuyển, từ vốn tài trợ, biếu, tặng:
a) Trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (không tính giá trị quyền sử dụng đất) có nguyên giá theo sổ kế toán từ 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng) đến dưới 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng)/01 đơn vị tài sản.
b) Tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng) đến 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng)/01 đơn vị tài sản hoặc một nhóm tài sản..
4. Thủ trưởng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh quyết định thanh lý tài sản đối với trường hợp sau, ngoại trừ các trường hợp được quy định tại khoản 2, khoản 3 của Điều này:
a) Trụ sở làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật;
Trường hợp dự án đầu tư không ghi cụ thể trụ sở làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ hoặc phải phá dỡ thêm nhà, công trình, vật kiến trúc liền kề thì chủ đầu tư hoặc đơn vị quản lý, sử dụng tài sản lập phương án tháo dỡ và thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (không tính giá trị quyền sử dụng đất) là nhà cấp IV, nhà tạm có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng)/01 đơn vị tài sản;
c) Tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng)/01 đơn vị tài sản hoặc 01 nhóm tài sản.
5. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quyết định thanh lý theo thẩm quyền đối với tài sản mua sắm từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, từ nguồn vốn vay, vốn huy động để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp hoặc sản xuất kinh doanh, dịch vụ.
6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh lý tài sản nhà nước đối với tài sản của các cơ quan hành chính thuộc địa phương quản lý theo thẩm quyền, gồm:
a) Trụ sở làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật;
b) Trụ sở làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất (không tính giá trị quyền sử dụng đất) có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng)/01 đơn vị tài sản.
c) Tài sản khác đủ điều kiện thanh lý (trừ xe ô tô các loại) có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng)/01 đơn vị tài sản hoặc một nhóm tài sản.
7. Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản, tổ chức thanh lý tài sản nhà nước theo phương thức bán hoặc phá dỡ, hủy bỏ, quản lý sử dụng tiền thu được từ thanh lý tài sản nhà nước thực hiện theo Điều 28, Điều 29, Điều 30 và Điều 31 của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP của Chính phủ.
Riêng tiền thu được từ thanh lý tài sản nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính được sử dụng để bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp theo khoản 2 thuộc Điều 37 của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP của Chính phủ.