vanban.org

Điều 6. Thẩm quyền quyết định bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước — Quyết định 11/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/09/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/09/2016 Thay thế: 32/2016/QĐ-UBND · 16/09/2016
Kiên Giang Ban hành 10/03/2010 Hiệu lực 20/03/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 32/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 11/2010/QĐ-UBND
26/09/201632/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/03/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 38/2007/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung khoản 3, điều 7 của Quyết định số 22/2007/QĐ- UBND ngày 27/7/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Ban hành Quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản công tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 38/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thẩm quyền quyết định bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước

1. Tài sản nhà nước phải được kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật. Việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

2. Thẩm quyền quyết định:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng)/năm trở lên cho 01 đơn vị tài sản hoặc một nhóm tài sản theo đề nghị của đơn vị và sở, ban, ngành chủ quản.

b) Các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính chịu trách nhiệm quyết định bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng)/01 đơn vị tài sản hoặc một nhóm tài sản.

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước đối với các cơ quan nhà nước thuộc huyện quản lý theo đề nghị của cơ quan, đơn vị và Trưởng phòng Tài chính- Kế hoạch có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng)/01 đơn vị tài sản hoặc một nhóm tài sản.

d) Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính chịu trách nhiệm quyết định bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước. Kinh phí do đơn vị bảo đảm.

3. Kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước quy định tại điểm a, điểm b, điểm c thuộc khoản 2 của Điều này do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Riêng việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước của tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thực hiện bằng nguồn kinh phí của tổ chức này.