vanban.org

Điều 7. Quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất — Quyết định 09/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/11/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/11/2014 Thay thế: 14/2014/QĐ-UBND · 27/10/2014
Hưng Yên Ban hành 01/06/2011 Hiệu lực 11/06/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 01/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết một số chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 01/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 28/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 03/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số trường hợp cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 14/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất và bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 09/2011/QĐ-UBND
06/11/201414/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/06/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2009/QĐ-UBND Ban hành bản quy định một số điểm cụ thể về hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 21/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2011/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất

1. Sau khi dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc ra quyết định phê duyệt thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng được giao nhiệm vụ lập và trình thẩm định phương án bồi thường giải phóng mặt bằng theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ.

2. Tổ chức xin giao đất, thuê đất có trách nhiệm lập hồ sơ xin giao đất, thuê đất và nộp sáu (06) bộ về Sở Tài nguyên và Môi trường. Hồ sơ gồm có:

a) Đơn xin giao đất hoặc thuê đất;

b) Dự án đầu tư đã được xét duyệt hoặc chấp thuận;        

Trường hợp thực hiện dự án thăm dò, khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, gốm sứ thì phải có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Trường hợp xin giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thì không phải nộp dự án đầu tư nhưng phải nộp trích sao quyết định đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm các nội dung liên quan đến việc sử dụng đất hoặc quyết định phê duyệt quy hoạch vị trí đóng quân của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;

c) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập đơn vị hoặc Giấy chứng nhận đầu tư;

d) Quyết định thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân của UBND cấp huyện;

đ) Trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất;

e) Văn bản thẩm định của Phòng Tài nguyên và Môi trường kèm theo Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được thẩm định;

f) Mặt bằng quy hoạch tổng thể được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

g) Dự thảo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

3. Trường hợp thu hồi đất và giao đất hoặc cho thuê đất thuộc thẩm quyền của một cấp thì việc thu hồi đất và giao đất hoặc cho thuê đất được thực hiện trong cùng một quyết định.

4. Trường hợp khu đất thu hồi có cả tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng thì Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn;

Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày UBND cấp huyện hoàn thành quyết định thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân; Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh quyết định thu hồi đất đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài và giao đất, cho thuê đất theo dự án cho Chủ đầu tư trong cùng một quyết định đồng thời ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất.

5. Trường hợp khu đất thu hồi thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh; giao đất hoặc cho thuê đất thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện thì UBND tỉnh quyết định thu hồi đất để UBND cấp huyện quyết định giao đất hoặc cho thuê đất và ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất.

6. Sau khi tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng xong, Chủ đầu tư có văn bản đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường bàn giao mốc giới ngoài thực địa. Trường hợp phải cưỡng chế thu hồi đất thì thực hiện cưỡng chế trước khi bàn giao đất.

7. Trường hợp thuê đất

Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt giá thuê đất theo thẩm quyền làm căn cứ để Sở Tài nguyên và Môi trường ký hợp đồng thuê đất và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất.

8. Trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất

 Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh gửi số liệu địa chính sang Sở Tài chính để xác định nghĩa vụ tài chính; chuyển số liệu địa chính sang cơ quan thuế để xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính; sau khi có xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất.