vanban.org

Điều 25. Giá đất để tính bồi thường, chi phí đầu tư vào đất còn lại — Quyết định 09/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/11/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/11/2014 Thay thế: 14/2014/QĐ-UBND · 27/10/2014
Hưng Yên Ban hành 01/06/2011 Hiệu lực 11/06/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 01/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết một số chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 01/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 28/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 03/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số trường hợp cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 14/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất và bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 09/2011/QĐ-UBND
06/11/201414/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/06/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2009/QĐ-UBND Ban hành bản quy định một số điểm cụ thể về hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 21/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2011/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Giá đất để tính bồi thường, chi phí đầu tư vào đất còn lại

1. Giá đất để tính bồi thường thiệt hại là giá qui định tại bảng giá các loại đất do UBND tỉnh công bố hàng năm theo qui định của Chính phủ; trường hợp đặc biệt UBND tỉnh quyết định điều chỉnh giá đất phù hợp với từng dự án cụ thể.

2. Trường hợp thực hiện bồi thường chậm được qui định như  sau:

a) Bồi thường chậm do cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường gây ra.

Những phương án bồi thường đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường chưa có tiền để thanh toán cho các hộ có đất bị thu hồi, mà giá đất tại thời điểm bồi thường do UBND tỉnh công bố cao hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi, thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm trả tiền bồi thường; nếu giá đất tại thời điểm bồi thường thấp hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi, thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi.

b) Bồi thường chậm do người bị thu hồi đất gây ra.

Những phương án bồi thường đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa chi trả được tiền vì lý do chủ quan của người bị thu hồi đất gây ra, nếu giá đất tại thời điểm bồi thường thấp hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi, thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm bồi thường; nếu giá đất tại thời điểm bồi thường cao hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi, thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi.

3. Chi phí đầu tư vào đất là các chi phí thực tế người sử dụng đất đã đầu tư vào đất để sử dụng theo các mục đích được phép sử dụng, bao gồm: Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trả trước còn lại, chi phí bồi thường thiệt hại, chi phí san lấp mặt bằng, chi phí xây dựng hệ thống tưới tiêu, chi phí đào ao (khi được chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp), chi phí xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Những chi phí này phải có các tài liệu pháp lý chứng minh đã đầu tư vào đất, các tài liệu đó là:

- Quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường thiệt hại của cấp có thẩm quyền.

- Hợp đồng thuê đất.

- Hồ sơ dự toán thiết kế, hợp đồng thi công xây lắp, hồ sơ nghiệm thu quyết toán, bản vẽ hoàn công, biên bản kiểm tra quyết toán, quyết định phê duyệt quyết toán và các hồ sơ tài liệu khác có liên quan theo đúng qui định của pháp luật.

- Trường hợp tự thực hiện khi chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp phải có xác nhận của UBND cấp xã.

Chi phí đầu tư vào đất còn lại được xác định bằng tổng chi phí hợp lý tính thành tiền đầu tư vào đất trừ đi số tiền tương ứng với thời gian đã sử dụng đất. Các Khoản chi phí đầu tư vào đất còn lại gồm:

+ Tiền sử dụng đất của thời hạn chưa sử dụng đất trong trường hợp giao đất có thời hạn, tiền thuê đất đã nộp trước cho thời hạn chưa sử dụng đất (có chứng từ hóa đơn nộp tiền).

+ Các khoản chi phí bồi thường thiệt hại thực tế (tại thời điểm bồi thường thiệt hại).

+ Các khoản chi phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất theo hiện trạng của đất khi được giao, được thuê và phù hợp với mục đích sử dụng đất. Trường hợp thu hồi đất phi nông nghiệp hoặc đất ở mà đã được bồi thường theo giá đất phi nông nghiệp hoặc đất ở thì không được bồi thường chi phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất.

- Các khoản chi phí khác có liên quan.