vanban.org

Điều 31. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm — Quyết định 09/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/11/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/11/2014 Thay thế: 14/2014/QĐ-UBND · 27/10/2014
Hưng Yên Ban hành 01/06/2011 Hiệu lực 11/06/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 01/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết một số chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 01/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 28/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 03/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số trường hợp cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 14/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất và bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 09/2011/QĐ-UBND
06/11/201414/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/06/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2009/QĐ-UBND Ban hành bản quy định một số điểm cụ thể về hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 21/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2011/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm

 1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại Điều 21 Nghị định 69/2009/NĐ-CP mà không có đất để bồi thường thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 Nghị định 69/2009/NĐ-CP còn được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm bằng tiền. Mức hỗ trợ bằng 3 lần giá đất nông nghiệp tại thời điểm thu hồi; diện tích hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương.

2. Trường hợp người được hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 Điều này có nhu cầu được đào tạo, học nghề thì được nhận vào các cơ sở đào tạo nghề và được miễn học phí hoặc hỗ trợ đào tạo, học nghề cho một khoá học trung học nghề tại tỉnh đối với các đối tượng trong độ tuổi lao động.

Kinh phí hỗ trợ đào tạo, học nghề cho các đối tượng chuyển đổi nghề nằm trong phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và được tính trong tổng kinh phí của dự án đầu tư hoặc phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được duyệt. Kinh phí hỗ trợ là 3.000đồng/m2 đất nông nghiệp bị Nhà nước thu hồi trong hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương.

Phương án đào tạo chuyển đổi nghề được lập và phê duyệt đồng thời với phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Số tiền trên không trực tiếp chi trả cho hộ gia đình, cá nhân có đất nông nghiệp bị thu hồi mà chuyển về tài Khoản của Sở Lao động - Thương binh - Xã hội để đào tạo học nghề, chuyển đổi nghề cho các đối tượng trong độ tuổi lao động bị thu hồi đất nông nghiệp.

3. Giao Sở Lao động - Thương binh - Xã hội thành lập quỹ đào tạo nghề; chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan trình UBND tỉnh quyết định cơ chế, chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người bị thu hồi đất nông nghiệp theo quy định tại Điều này.