Điều 11. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép
1. Người xin chuyển mục đích sử dụng đất nộp hai (02) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài tại Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi có đất đối với hộ gia đình, cá nhân. Hồ sơ gồm có:
a) Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nộp bản gốc); trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (chưa được cấp Giấy chứng nhận) thì ngoài việc thực hiện các công việc quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 133 hoặc Khoản 2 và 3 Điều 134 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra về điều kiện nhận theo mục đích sử dụng đất mới;
c) Giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định chấp thuận đầu tư và Dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp người xin chuyển mục đích sử dụng đất là tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
2. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa, xem xét tính phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; trường hợp chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì xem xét tính phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch điểm dân cư nông thôn; chỉ đạo Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc làm trích sao hồ sơ địa chính; trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định cho chuyển mục đích sử dụng đất.
3. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm làm trích sao hồ sơ địa chính và gửi số liệu địa chính cho cơ quan tài chính và cơ quan thuế cùng cấp để xác định nghĩa vụ tài chính.
4. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày có quyết định của UBND cấp có thẩm quyền, cơ quan tài chính phê duyệt giá thuê đất hoặc trình UBND tỉnh phê duyệt giá thuê đất đối với trường hợp thuê đất hoặc xác định giá đất trình UBND tỉnh phê duyệt đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất.
5. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất chỉnh lý Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; cơ quan tài nguyên và môi trường ký lại hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất.