Điều 17. Kê khai và tổ chức điều tra hiện trạng, xác minh nội dung kê khai
1. Kê khai
Sau khi kế hoạch tiến độ chi tiết giải phóng mặt bằng được UBND cấp huyện phê duyệt. Tổ chức được giao nhiệm vụ giải phóng mặt bằng phối hợp với Chủ đầu tư, UBND cấp xã và Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng cấp huyện tổ chức họp công khai với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất và tài sản thuộc phạm vi dự án phát tờ khai theo mẫu quy định chung và thực hiện kê khai.
Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong phạm vi dự án thu hồi đất có trách nhiệm ký xác nhận rõ ngày, tháng, năm nhận tờ kê khai để lưu hồ sơ giải phóng mặt bằng. Trường hợp người có đất trong phạm vi thu hồi vì lý do khách quan không dự họp được thì đại diện tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng phối hợp với đại diện UBND cấp xã hướng dẫn và phát tờ khai tại nơi cư trú. Trường hợp người sử dụng đất vắng nhà vì lý do khách quan thì UBND cấp xã thông báo rộng rãi trên đài truyền thanh xã 03 lần, nếu xác định được địa chỉ tạm trú của người có đất thì UBND cấp xã có văn bản gửi đến nơi tạm trú yêu cầu về địa phương thực hiện kê khai. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày UBND cấp xã có văn bản gửi đến người có đất bị thu hồi nếu hộ gia đình, cá nhân đó vẫn không về địa phương kê khai hoặc không có địa chỉ tạm trú của người có đất và trường hợp cố tình không nhận tờ khai thì Tổ chức được giao nhiệm vụ giải phóng mặt bằng lập biên bản kê khai và có xác nhận của Chính quyền cơ sở làm căn cứ để lập phương án bồi thường, hỗ trợ theo quy định.
Tờ kê khai phải có các nội dung chủ yếu như sau:
a) Họ, tên, địa chỉ của người bị thu hồi đất. Diện tích, loại đất (mục đích sử dụng đất), tổng diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng (đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp), nguồn gốc, thời điểm đất được sử dụng theo mục đích hiện trạng, các giấy tờ về quyền sử dụng đất hiện có, vị trí thửa đất (theo khu vực bảng giá đất hàng năm do UBND tỉnh công bố) kèm theo sơ họa vị trí, hình dạng kích thước thửa đất.
b) Số lượng, loại nhà, cấp nhà, công trình hiện có trên đất bị thu hồi, thời gian sử dụng, thời điểm bắt đầu sử dụng, tính chất hợp pháp của các công trình xây dựng trên đất. Số lượng cây, loại cây, tuổi cây đối với cây lâu năm; số lượng mồ mả phải di dời.
c) Số khẩu trong gia đình, số khẩu trong độ tuổi lao động, số khẩu trực tiếp sản xuất nông nghiệp; nguyện vọng tái định cư, nguyện vọng chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm.
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc đối với hộ gia đình, cá nhân và 10 ngày làm việc đối với tổ chức kể từ ngày nhận được tờ khai, người bị thu hồi đất có trách nhiệm kê khai theo mẫu và nộp cho UBND cấp xã hoặc bộ phận tiếp nhận một cửa của UBND cấp xã; UBND cấp xã có trách nhiệm tổng hợp và nộp lại cho tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng. Qua thời hạn trên Chủ đầu tư cùng với UBND cấp xã và tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng lập biên bản lưu giữ hồ sơ giải phóng mặt bằng.
2. Tổ chức kiểm tra, xác minh nội dung kê khai
Hết thời hạn mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi phải nộp tờ kê khai, các đơn vị, tổ kiểm kê, phòng ban trong bộ máy của tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng và các cơ quan liên quan có trách nhiệm thực hiện các nội dung sau đây:
a) Tổ kiểm kê phối hợp với UBND cấp xã tổ chức lập biên bản kiểm tra, xác minh các số liệu tại Điểm a, b, c Khoản 1 Điều này (Có mẫu kê khai) đối với từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi; trong đó số liệu về vị trí thửa đất, tổng diện tích đất đang sử dụng (đối với đất nông nghiệp giao theo Nghị định 64/CP), tổng diện tích thửa đất thu hồi, diện tích thu hồi một phần hoặc cả thửa; tài sản trên đất bị thu hồi kèm theo sơ họa ghi rõ kích thước và số liệu ghi bằng số có mở ngoặc đơn bằng chữ.
Biên bản được lập trên khổ giấy A3 do Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng thiết kế in sẵn, trường hợp phát sinh tờ rời phải có dấu giáp lai của UBND cấp xã. Biên bản ghi rõ ngày, tháng, năm lập; số liệu biên bản không được sửa chữa tẩy xoá và có đầy đủ chữ ký của Tổ kiểm kê, Trưởng thôn, khu phố, chữ ký của người có đất bị thu hồi (hoặc người được uỷ quyền hợp pháp) và đóng dấu của UBND cấp xã. Biên bản được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau trong đó 01 bản lưu tại UBND cấp xã, 01 bản lưu tại Chủ đầu tư, 01 bản cho người bị thu hồi đất và 01 bản chữ viết tay lưu tại Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng.
Trường hợp người bị thu hồi đất cố tình không hợp tác kê khai, không ký biên bản kê khai, xác minh thì UBND cấp xã và Chủ đầu tư báo cáo người đứng đầu Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng để trình cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định. Đồng thời Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng phối hợp với Chủ đầu tư, UBND cấp xã căn cứ hồ sơ, hiện trạng tiến hành lập phương án bồi thường, hỗ trợ trình UBND cấp huyện phê duyệt. Khi cưỡng chế thu hồi đất tổ chức xác định cụ thể về diện tích đất, tài sản trên đất để điều chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ cho phù hợp nếu có biến động.
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc kiểm tra xác minh nội dung kê khai của người bị thu hồi đất, các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm sau:
- UBND cấp xã quyết định thành lập Hội đồng xét duyệt nguồn gốc đất đai cấp xã phục vụ công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, giúp Chủ tịch UBND xã xác định các nội dung sau:
+ Đất trong phạm vi thu hồi dự án có tranh chấp hay không tranh chấp;
+ Căn cứ hồ sơ quản lý đất đai lưu giữ ở xã để xác định điều kiện được bồi thường hay không được bồi thường;
+ Căn cứ hồ sơ đất đai quản lý, xác định thời điểm sử dụng đất, thời điểm bắt đầu xây dựng nhà, công trình trên đất của người bị thu hồi đất. Trường hợp không có hồ sơ, tài liệu gì để chứng minh thì thu thập ý kiến của Mặt trận tổ quốc cấp xã để lấy phiếu kiến khu dân cư làm căn cứ xác định.
- Công an xã, phường, thị trấn có văn bản xác minh về hộ khẩu, nhân khẩu cư trú tại nơi thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân.
- Chi cục Thuế cấp huyện có văn bản xác định về thu nhập sau thuế.
- Phòng Lao động - Thương binh - Xã hội cấp huyện có văn bản xác nhận về các đối tượng hưởng chế độ chính sách được hưởng hỗ trợ.
- Cơ quan quản lý vốn, tài sản Nhà nước theo phân cấp (Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính cấp huyện) có văn bản xác nhận về nguồn, cơ cấu nguồn vốn có nguồn gốc ngân sách nhà nước đối với đất, tài sản nằm trong chỉ giới giải phóng mặt bằng.
c. Trường hợp các cơ quan liên quan quy định tại Điểm b không gửi văn bản yêu cầu xác nhận cho Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng làm ảnh hưởng tới tiến độ giải phóng mặt bằng thì sẽ bị xem xét trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan và cán bộ công chức được giao nhiệm vụ trực tiếp thụ lý hồ sơ theo quy định của Pháp lệnh cán bộ công chức.