vanban.org

Điều 35. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất — Quyết định 09/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/11/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/11/2014 Thay thế: 14/2014/QĐ-UBND · 27/10/2014
Hưng Yên Ban hành 01/06/2011 Hiệu lực 11/06/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 01/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết một số chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 01/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 28/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 03/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số trường hợp cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 14/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất và bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 09/2011/QĐ-UBND
06/11/201414/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/06/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2009/QĐ-UBND Ban hành bản quy định một số điểm cụ thể về hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 21/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2011/QĐ-UBND › Chương III › Mục 3 › Điều 35
Đọc toàn văn

Điều 35. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất

1. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương. Đơn giá xây dựng mới của nhà và các công trình kỹ thuật do Sở Xây dựng thông báo định kỳ.

2. Đối với nhà, công trình xây dựng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế (không thuộc đối tuợng quy định tại Khoản 1 Điều này) được bồi thường theo mức sau:

Giá trị bồi thường nhà, công trình (Giá trị tài sản còn lại)  = Diện tích xây dựng công trình x Đơn giá xây dựng mới  của công trình - Số năm đưa  tài sản vào sử dụng x Mức trích khấu hao trung bình năm

Phương pháp trích khấu hao theo qui định của Bộ Tài chính.

3. Đối với nhà ở, kho tàng, vật kiến trúc chỉ giải toả một phần được tính toán bồi thường như sau:

a) Đối với nhà có kết cấu chịu lực bằng khung bê tông cốt thép, khung sắt, vì kèo thì từ vệt giải tỏa vào đến khung chịu lực, khung sắt vì kèo tiếp theo bồi thường toàn bộ. Phần nhà tính từ khung chịu lực, khung sắt vì kèo tiếp theo trong phạm vi 3m thì được hỗ trợ do chấn động, mức hỗ trợ là 50% đơn giá bồi thường của nhà theo giá trị mới.

b) Đối với nhà không có vì kèo tính từ điểm giải tỏa đến tường chịu lực gần nhất thì bồi thường thiệt hại toàn bộ phần nhà. Từ tường chịu lực gần nhất đến phạm vi 3m được hỗ trợ do chấn động, mức hỗ trợ như Điểm a Khoản này.

4. Đối với các thiết bị có thể tháo dỡ, di chuyển đến chỗ mới để lắp đặt lại thì chỉ hỗ trợ chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt, mức hỗ trợ là 20% so với giá trị mới (cùng loại hoặc tương đương).

5. Những loại vật tư, thiết bị trong kết cấu nhà, không thể tháo dỡ di chuyển được thì bồi thường theo giá thị trường tại thời điểm kiểm kê do Sở Tài chính thẩm định.

6. Đối với nhà, công trình bị giải tỏa phải phá dỡ một phần, nhưng phần diện tích nhà, công trình còn lại không còn sử dụng được hoặc khi xây dựng lại nhà mới, phải phá dỡ, như: cầu thang, các công trình phụ thì Hội đồng bồi thường cấp huyện hoặc Tổ chức làm nhiệm vụ giải phóng mặt bằng tổng hợp báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng trình UBND tỉnh quyết định bồi thường toàn bộ nhà, công trình bị giải tỏa đó.

7. Đối với nhà, công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật mà không còn sử dụng được khi Nhà nước thu hồi đất thì không được bồi thường.

8. Đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật, phương án bồi thường, hỗ trợ có các nội dung chính như sau:

a) Các căn cứ để lập phương án, các hồ sơ liên quan đến công trình hạ tầng kỹ thuật phải di dời; tóm tắt quy mô, hiện trạng của công trình. Nêu cụ thể về giá trị đầu tư ban đầu và giá trị đã khấu hao theo sổ sách của công trình phải di dời đến thời điểm thực hiện việc di dời; dự toán kinh phí thực hiện phương án; nguồn kinh phí thực  hiện phương án; tiến độ thực hiện phương án.

b) Xác định tổng chi phí bồi thường, hỗ trợ theo công thức sau:

Tổng chi phí bồi thường, hỗ trợ = (1) + (2) + (4) - (3); trong đó:

- (1) là chi phí bồi thường công trình hạ tầng kỹ thuật phải di dời có thể hoặc không thể tháo rời, di chuyển, lắp đặt lại theo nguyên tắc bồi thường nêu trên:

- (2) là chi phí di dời tạm nếu có.

- (3) là giá trị vật tư, thiết bị thu hồi theo quy định.

- (4) là chi phí khảo sát và các Khoản chi phí khác có liên quan đến việc lập, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ theo quy định hiện hành.