vanban.org

Điều 22. Miễn nhiệm — Quyết định 07/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/03/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/03/2024 Thay thế: 05/2024/QĐ-UBND · 28/02/2024
Đắk Nông Ban hành 09/03/2017 Hiệu lực 22/03/2017 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 05/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm; cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông · 05/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm và luân chuyển đối với công chức, viên chức tỉnh Đắk Nông · 07/2017/QĐ-UBND
12/03/202405/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/03/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2017/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Miễn nhiệm

1. Việc miễn nhiệm đối với công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý bị kỷ luật hoặc có hành vi vi phạm pháp luật thuộc một trong các trường hợp:

- Vi phạm pháp luật bị kỷ luật khiển trách hoặc cảnh cáo mà yêu cầu nhiệm vụ công tác cần phải thay thế.

- Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận bằng văn bản về hành vi vi phạm pháp luật nhưng chưa đến mức kỷ luật cách chức.

b) Công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý không đủ năng lực, uy tín để làm việc thuộc một trong các trường hợp:

- Trong 02 năm liên tiếp của nhiệm kỳ giữ chức vụ bị đánh giá, phân loại ở mức không hoàn thành nhiệm vụ.

- Trong một nhiệm kỳ hoặc hai nhiệm kỳ giữ chức vụ liên tiếp, bị hai lần xử lý kỷ luật liên quan đến chức trách được giao.

- Để cơ quan, đơn vị được giao phụ trách mất đoàn kết hoặc làm cơ quan, đơn vị mất đoàn kết theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền.

- Bị cơ quan kiểm tra, thanh tra có thẩm quyền kết luận bằng văn bản về vi phạm tư cách đạo đức của người cán bộ hoặc vi phạm quy định về những việc đang viên, công chức, viên chức không được làm.

c) Vi phạm quy định của cơ quan có thẩm quyền về bảo vệ chính trị nội bộ theo kết luận của cấp có thẩm quyền.

2. Việc miễn nhiệm đối với công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý không chờ hết thời hạn giữ chức vụ được bổ nhiệm hoặc chờ hết tuổi công tác (tuổi nghỉ hưu theo chế độ).

3. Quy trình xem xét miễn nhiệm:

a) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị chỉ đạo cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ đề xuất việc miễn nhiệm đối với công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này.

b) Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ gặp trực tiếp công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý để thông báo và nghe ý kiến của công chức, viên chức về việc miễn nhiệm; đồng thời xin ý kiến của các cơ quan có liên quan.

c) Lãnh đạo cơ quan, đơn vị và cấp ủy cùng cấp họp trao đổi, thống nhất về việc miễn nhiệm chức vụ đối với công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý.

d) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định miễn nhiệm chức vụ đối với công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý.

4. Công chức, viên chức sau khi bị miễn nhiệm được người đứng đầu cơ quan, đơn vị bố trí, phân công công tác khác phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị và trình độ, năng lực của công chức, viên chức; công chức, viên chức có trách nhiệm chấp hành quyết định của cấp có thẩm quyền.