vanban.org

Điều 24. Thẩm quyền xét duyệt, quyết định khen thưởng và đề nghị khen thưởng — Quyết định 05/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2018 Thay thế: 26/2018/QĐ-UBND · 20/09/2018
Quảng Ngãi Ban hành 29/01/2015 Hiệu lực 08/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 11 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng tỉnh Quảng Ngãi Cơ quan ban hành Ủy ban nhân dân tỉnh · 52/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng · 26/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng · 05/2015/QĐ-UBND
01/10/201826/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/02/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng · 21/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2006/QĐ-UBND Ban hành quy chế thi đua, khen thưởng · 33/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2015/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Thẩm quyền xét duyệt, quyết định khen thưởng và đề nghị khen thưởng

1. Ban Thường vụ Tỉnh ủy: Xem xét, cho ý kiến trước khi trình Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước về đề nghị phong tặng danh hiệu Anh hùng, Huân chương Sao vàng và Huân chương Hồ Chí Minh cho tổ chức và cá nhân theo Luật Thi đua, Khen thưởng.

2. Thường trực Tỉnh ủy: Cho ý kiến trước khi trình Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước về đề nghị tặng thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc, các loại Huân chương, Huy chương, các danh hiệu vinh dự Nhà nước, (trừ các danh hiệu và các loại Huân chương do Ban Thường vụ Tỉnh ủy cho ý kiến).

3. Chủ tịch UBND tỉnh: Quyết định tặng thưởng Cờ thi đua của UBND tỉnh; danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh; Tập thể Lao động xuất sắc; Đơn vị quyết thắng (thuộc thẩm quyền); Bằng khen. Đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước tặng thưởng danh hiệu thi đua, danh hiệu vinh dự Nhà nước, các hình thức khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước quyết định khen thưởng. Ủy quyền cho Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh xem xét hiệp y (Cờ thi đua, Bằng khen) khi có văn bản đề nghị của Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương.

4. Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh) thẩm tra hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh các danh hiệu thi đua, danh hiệu vinh dự Nhà nước và hình thức khen thưởng theo quy định. Khi cần thiết phải lấy ý kiến hoặc hiệp y của các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan.

5. Hội đồng Khoa học, sáng kiến tỉnh xem xét, công nhận thành tích, sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu của các tập thể, cá nhân đề nghị tặng thưởng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh, đề nghị danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc. Cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh (Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh thuộc Sở Nội vụ) lập thủ tục, hồ sơ đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định công nhận danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh.

6. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh và đơn vị tương đương quyết định công nhận giải pháp công tác, sáng kiến kinh nghiệm...; tặng Giấy khen, công nhận danh hiệu Lao động tiên tiến, Tập thể Lao động tiên tiến, Chiến sỹ thi đua cơ sở và đề nghị cấp trên khen thưởng Tập thể Lao động xuất sắc, Bằng khen, Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh trở lên.

7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định công nhận giải pháp công tác, sáng kiến kinh nghiệm....; tặng Giấy khen; công nhận danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến, Chiến sỹ thi đua cơ sở, Tập thể Lao động tiên tiến; thôn, tổ dân phố văn hóa và đề nghị cấp trên tặng danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc, Bằng khen, Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh trở lên.

8. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định tặng Giấy khen, công nhận danh hiệu Lao động tiên tiến, Gia đình văn hóa, đề nghị cấp trên công nhận Tập thể Lao động tiên tiến cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở và khen thưởng theo quy định.

9. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp, Hợp tác xã quyết định công nhận giải pháp công tác, sáng kiến kinh nghiệm...; tặng Giấy khen, công nhận danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến, Lao động tiên tiến, Chiến sỹ thi đua cơ sở và đề nghị cấp trên khen thưởng Tập thể Lao động xuất sắc, Bằng khen, Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh trở lên.

10. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm thẩm tra, xét duyệt hồ sơ khen thưởng thuộc thẩm quyền trước khi Thủ trưởng, người đứng đầu cơ quan, đơn vị quyết định khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng.

11. Các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng khác thực hiện theo hướng dẫn của Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương.