Điều 11. Các danh hiệu thi đua; đối tượng xét, tặng danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc, Đơn vị quyết thắng, Tập thể Lao động tiên tiến, Đơn vị tiên tiến
1. Các danh hiệu thi đua:
Thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 11 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ). Đối với tập thể được tặng danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến; Đơn vị tiên tiến; Tập thể Lao động xuất sắc; Đơn vị quyết thắng; Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh; Cờ thi đua của Chính phủ. Đối với cá nhân được tặng danh hiệu Lao động tiên tiến; Chiến sĩ tiên tiến bao gồm cả công an xã, dân quân xã, bảo vệ dân phố; Chiến sĩ thi đua cơ sở; Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh; Chiến sĩ thi đua toàn quốc.
2. Đối tượng xét, tặng danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc, Đơn vị quyết thắng, Tập thể Lao động tiên tiến, Đơn vị tiên tiến
a) Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh: Doanh nghiệp, hợp tác xã và tương đương; các đơn vị trực thuộc như xí nghiệp, phòng, ban, phân xưởng.
b) Đối với cấp tỉnh: Phòng, ban và đơn vị tương đương thuộc các Ban Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội, đoàn thể và các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và tương đương; Hạt Kiểm lâm huyện, Đội quản lý thị trường và tương đương.
c) Đối với cấp huyện: Xét tặng các phòng, ban và đơn vị tương đương, các đơn vị trực thuộc cấp huyện; tập thể cán bộ công chức Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; lực lượng Công an xã, thị trấn (nơi không bố trí công an chính quy), Ban Bảo vệ dân phố, Ban chỉ huy Quân sự cấp xã.
d) Đối với đơn vị sự nghiệp gồm: Trường học, bệnh viện và các đơn vị trực thuộc như khoa, phòng và tương đương.