Điều 22. Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh
1. Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; nếu là đảng viên, phải là đảng viên đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ; Thủ trưởng đơn vị thuộc các thành phần kinh tế hoặc đơn vị sự nghiệp có thu thì đơn vị đó phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, thực hiện tốt chế độ, chính sách đối với người lao động và vệ sinh môi trường; đồng thời, đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu được bình xét trong phong trào thi đua theo chuyên đề khi sơ kết, tổng kết kết quả thực hiện từ 03 năm trở lên hoặc tổng kết ngành từ 05 năm trở lên; đối tượng được khen thưởng theo chuyên đề phải được xét chọn trong số cá nhân thật sự tiêu biểu, xuất sắc.
b) Có 02 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (căn cứ theo đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức hàng năm), trong thời gian đó có sáng kiến, giải pháp hợp lý nâng cao chất lượng nhiệm vụ được giao, góp phần vào việc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao của từng cơ quan, đơn vị, địa phương.
c) Cá nhân thuộc các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, nghề nghiệp tích cực tham gia phong trào thi đua do tỉnh phát động, có thành tích xuất sắc hoặc có công đóng góp lớn cho sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh.
2. Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh tặng cho công nhân, nông dân, người lao động gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; nếu là đảng viên, phải là đảng viên đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất trong lao động, sản xuất kinh doanh, công tác, học tập có phạm vi ảnh hưởng trong cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, địa bàn cấp xã.
b) Công nhân 02 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có từ 01 sáng kiến trở lên được Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở công nhận, áp dụng mang lại hiệu quả cho đơn vị và có đóng góp trong việc đào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp để nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề.
c) Nông dân có mô hình sản xuất hiệu quả và ổn định từ 02 năm trở lên, giúp đỡ nông dân học tập góp phần xóa đói, giảm nghèo và tạo việc làm cho người lao động. Người đứng đầu đoàn thể cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm đánh giá hiệu quả mô hình sản xuất, thành tích của nông dân.
3. Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước (nếu tập thể đó có tổ chức Đảng thì phải đạt “Trong sạch vững mạnh”, tổ chức Công đoàn phải đạt “Công đoàn vững mạnh”); đơn vị thuộc các thành phần kinh tế hoặc đơn vị sự nghiệp có thu thì phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, thực hiện tốt chế độ, chính sách đối với người lao động và vệ sinh môi trường; đồng thời, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có thành tích xuất sắc được khối, cụm thi đua do tỉnh tổ chức và các khối, cụm thuộc ngành Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Hợp tác xã tổ chức bình xét trong phong trào thi đua hàng năm.
b) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu được bình xét trong phong trào thi đua theo chuyên đề khi sơ kết, tổng kết kết quả thực hiện từ 03 năm trở lên; đối tượng được khen thưởng theo chuyên đề phải được xét chọn trong số trực tiếp thực hiện và có thành tích thật sự tiêu biểu, xuất sắc.
c) Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh tặng cho tập thể được thực hiện theo quy định tại khoản 39 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 16/11/2013 hoặc tập thể tiêu biểu trong số những tập thể được tặng danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến 05 năm liên tục đến năm đề nghị khen thưởng và trong thời gian đó có 03 lần được tặng giấy khen của Chủ tịch UBND huyện, thành phố, người đứng đầu các cơ quan thuộc khối Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội, đoàn thể tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và tương đương thuộc tỉnh.
d) Các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, nghề nghiệp cấp huyện, cấp tỉnh tích cực tham gia phong trào thi đua do tỉnh phát động, có thành tích xuất sắc hoặc có công đóng góp lớn cho sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh.
4. Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh tặng cho tập thể, cá nhân đạt thành tích cao tại các cuộc thi, bao gồm:
a) Tập thể, cá nhân là những người đang sinh sống, học tập, làm việc trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, là thành viên chính thức tham gia trong các đội tuyển (đoàn) của tỉnh, Bộ, ngành Trung ương, quốc gia hoặc có công trình, đề tài, sản phẩm cụ thể đóng góp thiết thực cho sự phát triển của tỉnh Quảng Ngãi đạt Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước; đạt thành tích huy chương Vàng, Bạc, Đồng hoặc giải Nhất, Nhì, Ba và Khuyến khích tại các cuộc thi khu vực quốc gia được Trung ương tổ chức trên phạm vi khu vực hoặc liên khu vực trong nước; cuộc thi quốc gia được tổ chức trên phạm vi toàn quốc; cuộc thi khu vực quốc tế được tổ chức trên phạm vi một khu vực Châu lục hoặc liên Châu lục; cuộc thi quốc tế được tổ chức trên phạm vi toàn thế giới trong lĩnh vực văn hóa - thể thao, giáo dục - đào tạo và thiết bị dạy nghề tự làm, thông tin và truyền thông, khoa học và công nghệ.
b) Tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua lao động sáng tạo, Hội thi sáng tạo khoa học kỹ thuật do Liên đoàn Lao động tỉnh, Liên hiệp các Hội Khoa học - Kỹ thuật tỉnh phát động (không tính các giải do các Liên đoàn, câu lạc bộ, các sở, ban ngành của tỉnh tổ chức).
c) Tập thể, cá nhân đạt giải Nhất hoặc Huy chương vàng do tỉnh tổ chức; đậu thủ khoa kỳ thi Tốt nghiệp trung học phổ thông và kỳ thi quốc gia.
d) Người được các cơ quan có thẩm quyền phân công trực tiếp bồi dưỡng, đào tạo cho các đối tượng quy định tại điểm a, b, c khoản này (kể cả huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên cơ sở trước khi tham gia đội tuyển), đạt giải thưởng, đạt thành tích huy chương Vàng, Bạc, Đồng hoặc giải Nhất, Nhì, Ba và Khuyến khích tại các cuộc thi khu vực quốc gia được Trung ương tổ chức trên phạm vi khu vực hoặc liên khu vực trong nước; cuộc thi quốc gia được tổ chức trên phạm vi toàn quốc; cuộc thi khu vực quốc tế được tổ chức trên phạm vi một khu vực Châu lục hoặc liên châu lục; cuộc thi quốc tế được tổ chức trên phạm vi toàn thế giới.
Các tập thể, cá nhân được quy định tại điểm a, b, c khoản này đã được Trung ương tặng Bằng khen thì Chủ tịch UBND tỉnh không tặng Bằng khen.
5. Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh tặng cho tập thể, cá nhân có thành tích đột xuất xuất sắc trong các lĩnh vực: An ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội; phòng chống cháy, nổ; phòng, chống bão lụt, cứu hộ, cứu nạn, trong một số lĩnh vực khác, có phạm vi ảnh hưởng và tác dụng nêu gương trong toàn tỉnh.
6. Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh tặng cho tập thể, cá nhân thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn có thành tích xuất sắc tiêu biểu, phạm vi ảnh hưởng trên địa bàn cấp huyện.
7. Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh tặng cho Thôn văn hóa, Tổ dân phố văn hóa; cơ quan, đơn vị văn hóa, xã văn hóa; phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị; gia đình văn hóa xuất sắc tiêu biểu được thực hiện theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh.
8. Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh tặng cho tập thể, cá nhân là người Việt Nam ở ngoài tỉnh, đang định cư ở nước ngoài, người nước ngoài có công đóng góp cho sự phát triển của tỉnh Quảng Ngãi trên các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội hoặc lĩnh vực khác. Tập thể, cá nhân có nhiều đóng góp trong hoạt động nhân đạo, từ thiện; các doanh nghiệp tích cực tham gia và có nhiều đóng góp cho sự thành công tại các hội chợ, trong các hoạt động xúc tiến thương mại và công tác đối ngoại.
9. Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh tặng cho gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước có đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội, tùy theo mức độ, tính chất Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
10. Số lượng khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được được xét vào dịp tổng kết năm:
a) Tặng Bằng khen tối đa không quá 40% trong tổng số tập thể đạt tiêu chuẩn theo quy định và 30% đối với cá nhân được thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương đạt tiêu chuẩn theo quy định.
b) Tặng Bằng khen cho các tập thể, cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ được giao và tham gia các phong trào thi đua của tỉnh phát động. Số lượng đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng phải thấp hơn so với số lượng Bằng khen trình ngành dọc cấp trên khen thưởng và không vượt quá 40% trong tổng số tập thể và 30% đối với cá nhân (riêng đối với ngành Giáo dục và Đào tạo không vượt quá 30% đối với tập thể và 15% đối với cá nhân) đạt tiêu chuẩn theo quy định.