vanban.org

Điều 9. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp — Quyết định 05/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2018 Thay thế: 26/2018/QĐ-UBND · 20/09/2018
Quảng Ngãi Ban hành 29/01/2015 Hiệu lực 08/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 11 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng tỉnh Quảng Ngãi Cơ quan ban hành Ủy ban nhân dân tỉnh · 52/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng · 26/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng · 05/2015/QĐ-UBND
01/10/201826/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/02/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng · 21/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2006/QĐ-UBND Ban hành quy chế thi đua, khen thưởng · 33/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh là cơ quan tư vấn cho Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh; nhiệm vụ, quyền hạn và thành phần của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 (sau đây gọi tắt là Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ).

2. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cơ quan, đơn vị và địa phương

a) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cơ quan, đơn vị, địa phương được thành lập để thực hiện nhiệm vụ tham mưu, tư vấn cho cấp ủy Đảng, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương về công tác thi đua, khen thưởng và do thủ trưởng, người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương quyết định thành lập.

b) Căn cứ Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ và tình hình thực tiễn, thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương quyết định thành phần và số lượng thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng; trong đó, Thủ trưởng, người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương làm Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng. Đối với các huyện, thành phố phân công lãnh đạo Phòng Nội vụ làm Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng; các Phó Chủ tịch còn lại và thành viên do Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng quyết định.

c) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng hoạt động theo Quy chế và theo quy định của pháp luật; có nhiệm vụ, quyền hạn: Tham mưu, giúp Thủ trưởng, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức phong trào thi đua theo thẩm quyền; định kỳ đánh giá kết quả phong trào thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; kiến nghị, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong từng năm và từng giai đoạn; tham mưu cho Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương kiểm tra, giám sát các phong trào thi đua và thực hiện các chủ trương, chính sách pháp luật về thi đua, khen thưởng và xét tặng các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.