Điều 3 . Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh; Thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành; Mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh; các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các doanh nghiệp, các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp thuộc khối thi đua của tỉnh căn cứ Quyết định thi hành./. — Quyết định 05/2015/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2018
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 01/10/2018
Thay thế: 26/2018/QĐ-UBND · 20/09/2018
Dòng đời phiên bản
5 đời quyết định · 11 phiên bản · 20 năm
01/10/201826/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
08/02/2015Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 05/2015/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Thi đua, Khen thưởng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND ngày 04/10/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng.
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc thi đua và căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua
Điều 4. Nguyên tắc khen thưởng và căn cứ xét khen thưởng
Điều 5. Tổ chức hội thi, hội diễn, tôn vinh giải thưởng
Chương II — TỔ CHỨC THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 6. Hình thức tổ chức phong trào thi đua
Điều 7. Nội dung, phương pháp tổ chức phong trào thi đua
Điều 8. Trách nhiệm tổ chức thực hiện phong trào thi đua và công tác khen thưởng
Điều 9. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp
Điều 10. Hội đồng Khoa học, sáng kiến tỉnh; Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở và xét duyệt sáng kiến, đề tài nghiên cứu
Điều 11. Các danh hiệu thi đua; đối tượng xét, tặng danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc, Đơn vị quyết thắng, Tập thể Lao động tiên tiến, Đơn vị tiên tiến
Điều 12. Danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến
Điều 13. Danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến, Đơn vị tiên tiến
Điều 14. Danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc, Đơn vị quyết thắng
Điều 15. Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở
Điều 16. Danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh
Điều 17. Danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc
Điều 18. Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 19. Cờ thi đua của Chính phủ
Điều 20. Danh hiệu Gia đình văn hóa, Thôn văn hóa, Tổ dân phố văn hóa
Chương III — HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 21. Giấy khen
Điều 22. Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh
Điều 23. Tiêu chuẩn xét đề nghị tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Huân chương, Huy chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước, giải thưởng Nhà nước, giải thưởng Hồ Chí Minh, Kỷ niệm chương
Chương IV — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, THỜI GIAN ĐỀ NGHỊ, HỒ SƠ THỦ TỤC KHEN THƯỞNG, TRAO THƯỞNG
Điều 24. Thẩm quyền xét duyệt, quyết định khen thưởng và đề nghị khen thưởng
Điều 25. Quy định về tuyến trình
Điều 26. Thời gian trình và xử lý hồ sơ khen thưởng
Điều 27. Hồ sơ thủ tục đề nghị khen thưởng
Điều 28. Tổ chức trao tặng và đón nhận danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
Điều 29. Lưu trữ hồ sơ khen thưởng
Chương V — QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG, MỨC THƯỞNG VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG
Điều 30. Quỹ Thi đua, Khen thưởng
Điều 31. Sử dụng và quản lý Quỹ Thi đua, Khen thưởng
Điều 32. Tiền thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 33. Quyền lợi và nghĩa vụ của cá nhân, tập thể trong thi đua, khen thưởng
Điều 34. Điều khoản thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy