vanban.org

Điều 15. Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở — Quyết định 05/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2018 Thay thế: 26/2018/QĐ-UBND · 20/09/2018
Quảng Ngãi Ban hành 29/01/2015 Hiệu lực 08/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 11 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng tỉnh Quảng Ngãi Cơ quan ban hành Ủy ban nhân dân tỉnh · 52/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng · 26/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng · 05/2015/QĐ-UBND
01/10/201826/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/02/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng · 21/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2006/QĐ-UBND Ban hành quy chế thi đua, khen thưởng · 33/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở

1. Được xét tặng mỗi năm một lần vào dịp tổng kết năm công tác của cơ quan, đơn vị, địa phương; tiêu chuẩn thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ.

2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương quy định tỷ lệ cá nhân được xét tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở phù hợp với tình hình thực tiễn nhưng tối đa không quá 15% tổng số cá nhân đạt danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến của cơ quan, đơn vị, địa phương.