vanban.org

Điều 6. Nhà loại III. — Quyết định 05/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/08/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/08/2020
Bạc Liêu Ban hành 11/02/2015 Hiệu lực 21/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ nhà ở, công trình và vật kiến trúc khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 05/2015/QĐ-UBND
03/08/202020/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/02/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nhà loại III.

1. Khái niệm:

a) Là loại nhà độc lập hoặc liên kế, trệt hoặc lầu lót ván (01 hoặc nhiều lầu), móng BTCT gia cố cừ tràm, khung sườn BTCT, có sử dụng các loại vật liệu hoàn thiện cao (tường có hoặc không có trét mastic, sơn nước loại cao cấp hoặc thường hoặc quét vôi), mức độ sử dụng tiện nghi đầy đủ: có phòng ngủ, tiếp khách, vệ sinh, bếp ăn, các thiết bị điện, nước đầy đủ, nền lót gạch hoặc láng ciment, có trần. Niên hạn sử dụng trên 30 năm.

b) Là loại nhà độc lập hoặc liên kế, trệt hoặc lầu (lót ván hoặc bê tông vữa tam hợp), móng gạch hoặc đá hộc gia cố cừ, cột gạch, đôi khi là cột gỗ có giá trị, tường chịu lực (tường dầy từ 200 trở lên), mức độ sử dụng tiện nghi đầy đủ (có phòng ăn, ngủ, tiếp khách, thiết bị điện, nước). Niên hạn sử dụng trên 30 năm.

2. Tỷ trọng kết cấu:

- Móng:                                     18%

- Khung sườn:                           14%

- Vách:                                      20%

- Nền sàn:                                             14%

- Mái + đỡ mái:                                     10%

- Trần:                                       2%

- Cửa:                                                   7%

- Điện – nước:                           5%

3. Đơn giá xây dựng:

Đơn vị tính: 1000 đ/m2

Ký hiệu LOẠI ĐƠN GIÁ
NỀN
III.1 Nhà loại III(a) có tường sơn nước hoặc sơn dầu không trét mastic (trét B), có trần. Gạch men Gạch bông Gạch tàu, Ciment
(1) (2) (3)
a/ Mái ngói 4.140 3.980 3.840
b/ Mái tole lạnh, tole mạ màu 3.650 3.500 3.370
c/ Mái fibrociment hoặc thiếc hoặc tole tráng kẽm 3.570 3.420 3.290
d/ Mái lá 3.540 3.390 3.260
III.2 Nhà loại III(a) có tường quét vôi, có trần
a/ Mái ngói 4.060 3.900 3.760
b/ Mái tole lạnh, tole mạ màu 3.570 3.420 3.290
c/ Mái fibrociment hoặc thiếc hoặc tole tráng kẽm 3.490 3.340 3.210
d/ Mái lá 3.460 3.310 3.180
III.3 Nhà loại III(b) có tường sơn nước hoặc sơn dầu không trét mastic, có trần
a/ Mái ngói 3.210 3.070 2.950
b/ Mái tole lạnh, tole mạ màu 2.820 2.680 2.580
c/ Mái fibrociment hoặc thiếc hoặc tole tráng kẽm 2.740 2.600 2.500
d/ Mái lá 2.700 2.560 2.460
III.4 Nhà loại III(b) có tường quét vôi, có trần.  
a/ Mái ngói 3.130 2.990 2.880
b/ Mái tole lạnh, tole mạ màu 2.740 2.600 2.500
c/ Mái fibrociment hoặc thiếc hoặc tole tráng kẽm 2.670 2.520 2.420
d/ Mái lá 2.630 2.500 2.390

* Ghi chú 03:

- Nhà loại III không trần giá thành giảm 100.000 đ/m2 trần.

- Nhà loại III liên kế móng chung, cột chung, vách chung thì đơn giá giảm 5% (chung 01 vách) giảm 10% (chung 02 vách)

- Nhà loại III có vách nhờ đơn giá giảm 7,5% (01 vách), giảm 15% (02 vách)

- Nhà loại III có mặt tiền:

+ Dán gạch men giá thành tăng thêm 160.000đ/m2 gạch dán;

+ Dán gạch thạch anh giá thành tăng thêm 210.000đ/m2 gạch dán;

+ Dán gạch bóng kiếng giá thành tăng thêm 290.000đ/m2 gạch dán;

+ Dán đá Granite giá thành tăng thêm 940.000đ/m2 gạch dán;

- Nhà loại III có nền lót gạch thạch anh thì đơn giá tăng thêm 70.000 đ/m2 nền so với nền gạch men;

- Nhà loại III có nền lót gạch bóng kiếng đơn giá tăng thêm 130.000 đ/m2 nền so với nền gạch men;

- Nhà loại III có nền đất thì đơn giá giảm 130.000 đ/m2 nền so với nền gạch tàu, hoặc ciment;

- Nhà loại III có tường trét mastic (trét B) thì tùy theo diện tích tường thực tế được trét mà giá trị xây dựng nhà được tăng thêm 12.000 đ/m2 tường trét;

- Nhà loại III có tường không tô thì tùy theo diện tích thực tế phần tường không tô mà giá trị xây dựng nhà giảm 40.000 đ/m2 tường (01 mặt);

- Nhà loại III có tường không sơn hoặc không quét vôi thì đơn giá xây dựng giảm 30.000 đ/m2 sàn xây dựng so với đơn giá nhà có tường quét vôi;

- Nhà loại III có tường dán gạch men, gạch gốm thì được tăng thêm 120.000đ/m2 tường dán gạch (không kể tường vệ sinh);

- Nhà loại III có tường dán đá thiên nhiên thì được tăng thêm 290.000đ/m2 tường dán đá;

- Nhà loại III có vách ván gỗ nhóm 04 đơn giá giảm 110.000đ/m2 sàn xây dựng so với nhà loại III(a) có tường quét vôi;

- Nhà loại III có vách ván địa phương (gỗ tạp), vách Fibrociment, vách thiếc đơn giá giảm 160.000đ/m2 sàn xây dựng so với nhà loại III (a) có tường quét vôi;

- Nhà loại III vách lá đơn giá giảm 210.000đ/m2 sàn xây dựng so với nhà loại III(a) có tường quét vôi;

- Nhà loại III có gác ván thì không tính theo diện tích gác mà tính theo m2 sàn xây dựng theo quy định tại ghi chú 04 để nhân với đơn giá.

- Nhà loại III có một phần tường không sơn hoặc không quét vôi thì giá trị nhà giảm 13.000 đ/m2 tường không sơn; 8.000 đ/m2 tường không quét vôi.

* Ghi chú 04: Xác định diện tích sàn xây dựng của nhà loại III

a) Diện tích sàn (tầng): Nếu chiều cao (ký hiệu là h) từ mặt nền đến mặt sàn (mặt dưới) hoặc từ mặt sàn đến dạ sàn trên tiếp đó (hoặc phần thấp nhất của mái).

- Nếu h > 3.6 m diện tích sàn nhân hệ số 1

- Nếu 2.5 m < h ≤ 3.6 m diện tích sàn nhân hệ số 0.75

- Nếu 1.8 m < h ≤ 2.5 m diện tích sàn nhân hệ số 0.5

- Nếu h ≤ 1.80 m diện tích sàn nhân hệ số 0.35

b) Đối với nhà loại III có ban công, máng nước đổ BTCT thì được tính thêm 50% diện tích đó nhân với đơn giá.

c) Đối với ban công:

- Có lan can INOX thì được cộng thêm 800.000đ/md lan can.

- Có lan can sắt thì được cộng thêm 550.000đ/md lan can.