vanban.org

Điều 5. Nhà loại II. — Quyết định 05/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/08/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/08/2020
Bạc Liêu Ban hành 11/02/2015 Hiệu lực 21/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ nhà ở, công trình và vật kiến trúc khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 05/2015/QĐ-UBND
03/08/202020/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/02/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nhà loại II.

1. Khái niệm: Là loại nhà độc lập hoặc liên kế có một hoặc nhiều tầng, móng BTCT gia cố cừ tràm hoặc cừ bê tông, khung sườn BTCT, sàn BTCT, vách xây gạch hoặc sử dụng các loại vật liệu mới, vật liệu hoàn thiện các loại (Tường có hoặc không có trét mastic, có hoặc không có dán gạch hoặc đóng lambri, sơn nước hoặc sơn dầu các loại, hoặc quét vôi, cửa gỗ hoặc nhôm hoặc Inox, mặt tiền sơn hoặc dán gạch hoặc dán đá hoa cương, cầu thang tô đá mài hoặc dán gạch hoặc lót đá hoa cương, tay vịn cầu thang bằng sắt hoặc gỗ hoặc inox), mức độ sử dụng tiện nghi đầy đủ: có phòng ngủ, tiếp khách, vệ sinh, bếp ăn, các thiết bị điện - nước đầy đủ, nền lót gạch hoặc láng ciment, có trần. Niên hạn sử dụng trên 50 năm.

2. Tỷ trọng kết cấu:

- Móng:                                     20%

- Khung sườn:                           20%

- Vách:                                      12%

- Nền sàn:                                             16%

- Mái + đỡ mái: 8% (mái frbro, tole, ngói)

14% (mái BTCT)

- Trần:                                       3%

- Cửa:                                                   8%

- Điện – nước:                           4%

3. Đơn giá xây dựng:

Đơn vị tính: 1000 đ/m2

Ký hiệu LOẠI ĐVT ĐƠN GIÁ
NỀN
II.1 Nhà loại II có tường sơn nước hoặc sơn dầu Gạch men Gạch bông Nền gạch tàu, hoặc ciment
(1) (2) (3)
a/ Mái ngói m2 4.870 4.670 4.580
b/ Mái BTCT m2 4.710 4.540 4.420
c/ Mái tole (mạ màu, lạnh, tráng kẽm, thiếc) hoặc Fibrociment m2 4.470 4.300 4.180
II.2 Nhà loại II có tường quét vôi
a/ Mái ngói m2 4.760 4.560 4.450
b/ Mái BTCT m2 4.580 4.400 4.280
c/ Mái tole (mạ màu, lạnh, tráng kẽm, thiếc) hoặc Fibrociment m2 4.340 4.160 4.050

* Ghi chú 02:

- Nhà không trần giá thành giảm 100.000 đ/m2 trần (chỉ áp dụng cho các loại nhà có mái lợp).

- Riêng nhà có trần dưới sàn BTCT thì giá thành được cộng thêm 100.000đ/m2 trần đối với trần phẳng; 130.000đ/m2 trần đối với trần kiểu.

- Nhà liên kế móng, cột, vách chung thì đơn giá nhà cùng loại giảm 3,5% (chung 01 vách) giảm 7% ( chung 02 vách);

- Nhà loại II có mặt tiền (mặt tiền theo đơn giá chuẩn ở bảng trên là trét B, sơn nước hoặc dầu, hoặc tô đá rửa):

+ Dán gạch men giá thành tăng thêm 160.000 đ/m2 gạch dán

+ Dán gạch thạch anh giá thành tăng thêm 210.000 đ/m2 gạch dán

+ Dán gạch bóng kiếng giá thành tăng thêm 290.000 đ/m2 gạch dán

+ Dán đá Granite giá thành tăng thêm 940.000 đ/m2 gạch dán

- Nhà loại II có nền lót gạch thạch anh thì đơn giá tăng thêm 70.000 đ/m2 nền so với nền gạch men;

- Nhà loại II có nền lót gạch bóng kiếng thì đơn giá tăng thêm 130.000 đ/m2 nền so với nền gạch men;

- Nhà loại II có cầu thang (cầu thang chuẩn theo bảng giá trên là tô đá mài hoặc dán gạch men):

+ Dán gạch bóng kiếng giá thành tăng thêm 260.000 đ/m2 gạch dán

+ Dán đá Granite giá thành tăng thêm 790.000 đ/m2 gạch dán

- Nhà loại II có tường trét mastic (trét B) thì tùy theo diện tích thực tế được trét mà được tăng thêm 12.000 đ/m2 tường trét;

- Nhà loại II có tường dán gạch men, gạch gốm thì được tăng thêm 120.000 đ/m2 tường dán gạch (không kể tường vệ sinh);

- Nhà loại II có tường dán đá thiên nhiên thì được tăng thêm 290.000 đ/m2 tường dán đá;

- Trường hợp nhà loại II có mái bêtông cốt thép hoặc mái BTCT dán ngói thì diện tích xây dựng được tính toán giống nhà loại 01.