vanban.org

Điều 7. Nhà loại IV. — Quyết định 05/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/08/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/08/2020
Bạc Liêu Ban hành 11/02/2015 Hiệu lực 21/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ nhà ở, công trình và vật kiến trúc khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 05/2015/QĐ-UBND
03/08/202020/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/02/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Nhà loại IV.

1. Khái niệm: Là loại nhà trệt độc lập hoặc liên kế (đôi khi có gác ván), móng nhà bằng gạch xây hoặc móng đơn bằng đá xanh, hoặc bê tông đúc sẵn có hoặc không gia cố cừ, cột gạch, cột bêtông đúc sẵn, cột sắt (thép hình, thép ống, thép hộp, sắt ấp chiến lược) hoặc cột gỗ (từ nhóm 01 đến nhóm 04), tường xây gạch từ trên 70%, nền lót gạch hoặc láng ciment hoặc nền đất, có hoặc không có trần, có niên hạn sử dụng dưới 20 năm.

2. Tỷ trọng kết cấu:

- Móng:                                     7%

- Khung sườn:                           12%

- Vách:                                      25%

- Nền sàn:                                             15%

- Mái + đỡ mái:                                     13%

- Trần:                                       3%

- Cửa:                                                   10%

- Điện – nước:                           8%

3. Đơn giá xây dựng:

Đơn vị tính: 1000đ/m2

Ký hiệu LOẠI ĐƠN GIÁ
NỀN
IV. 1 Nhà loại IV có tường sơn nước hoặc sơn dầu không trét mastic, không trần. Gạch men Gạch bông Gạch tàu, Ciment Đất
(1) (2) (3) (4)
a/ Mái ngói 2.900 2.760 2.640 2.360
b/ Mái tole lạnh, tole mạ màu 2.510 2.370 2.270 2.000
c/ Mái fibrociment hoặc thiếc hoặc tole tráng kẽm 2.360 2.250 2.200 1.930
d/ Mái lá 2.340 2.240 2.160 1.910
IV.2 Nhà loại IV có tường quét vôi, không trần.
a/ Mái ngói 2.830 2.690 2.590 2.300
b/ Mái tole lạnh, tole mạ màu 2.450 2.310 2.210 1.950
c/ Mái fibrociment hoặc thiếc hoặc tole tráng kẽm 2.370 2.230 2.130 1.880
d/ Mái lá 2.330 2.200 2.100 1.840
       

* Ghi chú 05:

- Nhà loại IV có trần giá thành được cộng thêm 100.000đ/m2 trần phẳng; 130.000 đ/m2 trần kiểu.

- Nhà loại IV có mặt tiền:

+ Dán gạch men giá thành tăng thêm 160.000đ/m2 gạch dán;

+ Dán gạch thạch anh giá thành tăng thêm 210.000đ/m2 gạch dán;

+ Dán gạch bóng kiếng giá thành tăng thêm 290.000đ/m2 gạch dán;

+ Dán đá Granite giá thành tăng thêm 940.000đ/m2 gạch dán;

- Nhà loại IV có gác ván dầu, thao lao hoặc ván ép dày 20-30mm giá thành căn nhà được cộng thêm 350.000 đ/m2 gác;

- Nhà loại IV có gác ván địa phương (gỗ tạp) giá thành căn nhà được cộng thêm 250.000 đ/m2 gác;

- Nhà loại IV có nền lót gạch thạch anh thì đơn giá tăng thêm 70.000 đ/m2 nền so với nền gạch men;

- Nhà loại IV có nền lót gạch bóng kiếng thì đơn giá tăng thêm 130.000 đ/m2 nền so với nền gạch men;

- Nhà loại IV có tường trét mastic (trét B) thì tùy theo diện tích thực tế được trét mà giá trị xây dựng nhà được tăng thêm 12.000 đ/m2 tường trét;

- Nhà loại IV có tường không tô thì tùy theo diện tích thực tế phần tường không tô mà giá trị xây dựng nhà giảm 40.000 đ/m2 tường 01 mặt;

- Nhà loại IV có tường không sơn hoặc không quét vôi thì đơn giá xây dựng giảm 30.000 đ/m2 so với đơn giá nhà có tường quét vôi;

- Nhà loại IV có tường dán gạch men, gạch gốm thì được tăng thêm 120.000đ/m2 tường dán gạch (không kể tường vệ sinh);

- Nhà loại IV có tường dán đá thiên nhiên thì được tăng thêm 290.000đ/m2 tường dán đá;

- Nhà loại IV có một phần tường không sơn hoặc không quét vôi thì giá trị nhà giảm 13.000 đ/m2 tường không sơn; 8.000 đ/m2 tường không quét vôi.