Điều 10. Nhà loại VII ( trạm, chòi, mái che ).
1. Trạm, chòi canh: Là loại nhà tạm có chiều cao thấp nhất của mái 1,8m ≤ 2m.
a) Trạm, chòi canh, mái lá, vách lá, khung cột gỗ địa phương (gỗ tạp), nền đất: đơn giá: 308.000đ/m2
b) Trạm, chòi canh, mái lá, vách tole, khung cột gỗ địa phương (gỗ tạp), nền đất: đơn giá: 375.000đ/m2
c) Trạm, chòi canh, mái tole thiếc hoặc fibrôciment, vách tole, khung cột gỗ địa phương tận dụng, nền đất: đơn giá: 475.000đ/m2
d) Trạm, chòi canh, mái tole thiếc hoặc fibrôciment, vách lá, khung cột gỗ địa phương tận dụng, nền đất: đơn giá: 400.000đ/m2
* Ghi chú 14: Nhà loại này nếu không vách hoặc có một số diện tích không vách thì giá thành giảm 120.000 đ/m2 vách tole hoặc fibrôciment;
2. Mái che: Là phần diện tích mái che phủ phần sân bên dưới tính theo mặt bằng che phủ (phần diện tích sân bị che phủ dưới mái che được tính theo đơn giá sân, đường đi quy định tại Khoản 2 Điều 12)
a) Mái che khung sườn gỗ xây dựng hoặc khung sườn thép tiền chế, cột ống thép hoặc cột bê tông đúc sẵn kéo đòn tay gỗ hoặc thép:
- Mái tole lạnh hoặc mạ vàng 420.000đ/m2
- Mái fibrociment hoặc thiếc hoặc tole tráng kẽm 360.000đ/m2
- Mái lá 320.000đ/m2
b) Mái che khung sườn gỗ địa phương (gỗ tạp)
- Mái tole lạnh hoặc mạ vàng 340.000đ/m2
- Mái fibrociment hoặc thiếc hoặc tole tráng kẽm 290.000đ/m2
- Mái lá 255.000đ/m2