vanban.org

Điều 10. Nhà loại VII ( trạm, chòi, mái che ). — Quyết định 05/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/08/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/08/2020
Bạc Liêu Ban hành 11/02/2015 Hiệu lực 21/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ nhà ở, công trình và vật kiến trúc khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 05/2015/QĐ-UBND
03/08/202020/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/02/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Nhà loại VII ( trạm, chòi, mái che ).

1. Trạm, chòi canh: Là loại nhà tạm có chiều cao thấp nhất của mái 1,8m ≤ 2m.

a) Trạm, chòi canh, mái lá, vách lá, khung cột gỗ địa phương (gỗ tạp), nền đất: đơn giá: 308.000đ/m2

b) Trạm, chòi canh, mái lá, vách tole, khung cột gỗ địa phương (gỗ tạp), nền đất: đơn giá: 375.000đ/m2

c) Trạm, chòi canh, mái tole thiếc hoặc fibrôciment, vách tole, khung cột gỗ địa phương tận dụng, nền đất: đơn giá: 475.000đ/m2

d) Trạm, chòi canh, mái tole thiếc hoặc fibrôciment, vách lá, khung cột gỗ địa phương tận dụng, nền đất: đơn giá: 400.000đ/m2

* Ghi chú 14: Nhà loại này nếu không vách hoặc có một số diện tích không vách thì giá thành giảm 120.000 đ/m2 vách tole hoặc fibrôciment;

2. Mái che: Là phần diện tích mái che phủ phần sân bên dưới tính theo mặt bằng che phủ (phần diện tích sân bị che phủ dưới mái che được tính theo đơn giá sân, đường đi quy định tại Khoản 2 Điều 12)

a) Mái che khung sườn gỗ xây dựng hoặc khung sườn thép tiền chế, cột ống thép hoặc cột bê tông đúc sẵn kéo đòn tay gỗ hoặc thép:

- Mái tole lạnh hoặc mạ vàng                                                      420.000đ/m2

- Mái fibrociment hoặc thiếc hoặc tole tráng kẽm              360.000đ/m2

- Mái lá                                                                                     320.000đ/m2

b) Mái che khung sườn gỗ địa phương (gỗ tạp)

- Mái tole lạnh hoặc mạ vàng                                                      340.000đ/m2

- Mái fibrociment hoặc thiếc hoặc tole tráng kẽm              290.000đ/m2

- Mái lá                                                                                     255.000đ/m2