vanban.org

Điều 4. Nhà loại I. — Quyết định 05/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/08/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/08/2020
Bạc Liêu Ban hành 11/02/2015 Hiệu lực 21/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ nhà ở, công trình và vật kiến trúc khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 05/2015/QĐ-UBND
03/08/202020/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/02/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nhà loại I.

1. Khái niệm: Là loại nhà độc lập hoặc liên kế có một hoặc nhiều tầng, móng BTCT gia cố cừ bê tông cốt thép hoặc cừ tràm, khung sườn BTCT, sàn BTCT, vách xây gạch dày 200, hoặc sử dụng các loại vật liệu mới có độ bền cao và có khả năng chống cháy, có sử dụng các loại vật liệu hoàn thiện cao cấp có khả năng chống cháy (Khung cửa gỗ hoặc nhôm cao cấp, trét mastic toàn bộ và sơn cao cấp, dán đá Granite mặt tiền, cầu thang, vách có dán gạch ceramic cao ≥1,0m hoặc ốp lambri toàn bộ các tầng), mức độ tiện nghi cao (có thiết bị báo cháy): phòng ăn, phòng ngủ, tiếp khách riêng biệt, bếp và khu vệ sinh khép kín, các thiết bị điện nước, vệ sinh cao cấp, nền lót gạch Ceramic hoặc dán gỗ hoặc các loại nền bằng vật liệu mới. Niên hạn sử dụng trên 100 năm.

2. Tỷ trọng kết cấu:

- Móng:                         15%

- Khung cột:                              10%

- Vách:                          10%

- Nền sàn:                                 15%

- Mái + đỡ mái:             11%

- Trần:                           6%

- Cửa:                                       11%

- Điện – nước                6%

3. Đơn giá xây dựng:

Đơn vị tính: 1000 đ/m2

Ký hiệu LOẠI ĐVT ĐƠN GIÁ
NỀN
Nhà ở loại I Gạch bóng kiếng Gạch thạch anh Gạch men
(1) (2) (3)
I a/ Mái BTCT dán ngói m2 5.880 5.690 5.600
b/ Mái ngói m2 5.600 5.450 5.350
c/ Mái BTCT m2 5.460 5.280 5.200
d/ Mái tole lạnh, mạ màu m2 5.250 5.080 5.000

* Ghi chú 01:

- Trường hợp nhà có mái bêtông cốt thép dán ngói thì diện tích xây dựng được tính toán bằng tổng diện tích xây dựng của từng tầng cộng thêm 75% diện tích mái (được tính toán quy trên mặt bằng sàn xây dựng).

- Trường hợp nhà có mái bêtông cốt thép thì diện tích xây dựng được tính toán bằng tổng diện tích xây dựng của từng tầng cộng thêm 50% diện tích sàn mái.

VD: Căn nhà 03 tầng (01 trệt, 02 lầu, sàn mái BTCT) thì diện tích xây dựng được tính toán bằng diện tích xây dựng tầng trệt + diện tích xây dựng tầng lầu 1 (kể cả balcong, logia) + diện tích xây dựng tầng lầu 2 (kể cả balcong, logia) + 50% diện tích xây dựng sàn mái (kể cả balcong).