Điều 4. Nhà loại I.
1. Khái niệm: Là loại nhà độc lập hoặc liên kế có một hoặc nhiều tầng, móng BTCT gia cố cừ bê tông cốt thép hoặc cừ tràm, khung sườn BTCT, sàn BTCT, vách xây gạch dày 200, hoặc sử dụng các loại vật liệu mới có độ bền cao và có khả năng chống cháy, có sử dụng các loại vật liệu hoàn thiện cao cấp có khả năng chống cháy (Khung cửa gỗ hoặc nhôm cao cấp, trét mastic toàn bộ và sơn cao cấp, dán đá Granite mặt tiền, cầu thang, vách có dán gạch ceramic cao ≥1,0m hoặc ốp lambri toàn bộ các tầng), mức độ tiện nghi cao (có thiết bị báo cháy): phòng ăn, phòng ngủ, tiếp khách riêng biệt, bếp và khu vệ sinh khép kín, các thiết bị điện nước, vệ sinh cao cấp, nền lót gạch Ceramic hoặc dán gỗ hoặc các loại nền bằng vật liệu mới. Niên hạn sử dụng trên 100 năm.
2. Tỷ trọng kết cấu:
- Móng: 15%
- Khung cột: 10%
- Vách: 10%
- Nền sàn: 15%
- Mái + đỡ mái: 11%
- Trần: 6%
- Cửa: 11%
- Điện – nước 6%
3. Đơn giá xây dựng:
Đơn vị tính: 1000 đ/m2
| Ký hiệu | LOẠI | ĐVT | ĐƠN GIÁ | ||
| NỀN | |||||
| Nhà ở loại I | Gạch bóng kiếng | Gạch thạch anh | Gạch men | ||
| (1) | (2) | (3) | |||
| I | a/ Mái BTCT dán ngói | m2 | 5.880 | 5.690 | 5.600 |
| b/ Mái ngói | m2 | 5.600 | 5.450 | 5.350 | |
| c/ Mái BTCT | m2 | 5.460 | 5.280 | 5.200 | |
| d/ Mái tole lạnh, mạ màu | m2 | 5.250 | 5.080 | 5.000 | |
* Ghi chú 01:
- Trường hợp nhà có mái bêtông cốt thép dán ngói thì diện tích xây dựng được tính toán bằng tổng diện tích xây dựng của từng tầng cộng thêm 75% diện tích mái (được tính toán quy trên mặt bằng sàn xây dựng).
- Trường hợp nhà có mái bêtông cốt thép thì diện tích xây dựng được tính toán bằng tổng diện tích xây dựng của từng tầng cộng thêm 50% diện tích sàn mái.
VD: Căn nhà 03 tầng (01 trệt, 02 lầu, sàn mái BTCT) thì diện tích xây dựng được tính toán bằng diện tích xây dựng tầng trệt + diện tích xây dựng tầng lầu 1 (kể cả balcong, logia) + diện tích xây dựng tầng lầu 2 (kể cả balcong, logia) + 50% diện tích xây dựng sàn mái (kể cả balcong).