vanban.org

Điều 9. Nhà loại VI (nhà xưởng, nhà kho, chuồng trại). — Quyết định 05/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/08/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/08/2020
Bạc Liêu Ban hành 11/02/2015 Hiệu lực 21/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ nhà ở, công trình và vật kiến trúc khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 05/2015/QĐ-UBND
03/08/202020/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/02/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Nhà loại VI (nhà xưởng, nhà kho, chuồng trại).

1. Nhà xưởng, nhà kho có kết cấu khung kèo thép hoặc cột bêtông (có móng gia cố cừ) kèo thép, vách xây gạch hoặc đóng tole (tráng kẽm, mạ màu), mái tole hoặc mái fibrocement.

- Nền gạch men                                                             1.700.000đ/m2

- Nền láng ciment, dale BTCT hoặc gạch tàu                    1.650.000đ/m2

- Nền đất                                                                                   1.480.000đ/m2

* Ghi chú 07: Nếu nhà kho, nhà xưởng loại này không vách hoặc có một số diện tích không vách thì giá thành giảm 160.000 đ/m2 vách.

2. Nhà xưởng, nhà kho có khung cột gỗ xây dựng, hoặc bêtông đúc sẵn vách tường, mái tole hoặc mái thiếc hoặc fibrociment.

- Nền gạch men                                                             1.300.000đ/m2

- Nền láng ciment, dale BTCT hoặc gạch tàu                    1.250.000đ/m2

- Nền đất                                                                                   1.100.000đ/m2

* Ghi chú 08: Nếu nhà kho, nhà xưởng loại này không vách hoặc có một số diện tích không vách thì giá thành giảm 160.000 đ/m2 vách.

3. Nhà xưởng, nhà kho có khung cột gỗ xây dựng hoặc bêtông đúc sẵn vách tole hoặc fibrociment, mái tol sóng vuông hoặc mái thiếc hoặc fibrociment.

- Nền gạch men                                                             970.000đ/m2

- Nền láng ciment, dale BTCT hoặc gạch tàu                    890.000đ/m2

- Nền đất                                                                                   760.000đ/m2

* Ghi chú 09: Nếu nhà kho, nhà xưởng loại này không vách hoặc có một số diện tích không vách thì giá thành giảm 120.000 đ/m2 vách.

4. Nhà xưởng, nhà kho có khung cột gỗ địa phương (sỗ tạp) vách tole hoặc fibrociment, mái tole sóng vuông hoặc mái thiếc hoặc fibrociment.

- Nền gạch men                                                             780.000đ/m2

- Nền láng ciment, dale BTCT hoặc gạch tàu                    710.000đ/m2

- Nền đất                                                                                   600.000đ/m2

* Ghi chú 10: Nếu nhà kho, nhà xưởng loại này không vách hoặc có một số diện tích không vách thì giá thành giảm 120.000 đ/m2 vách.

5. Nhà xưởng, nhà kho có khung cột gỗ địa phương vách lá, mái tole hoặc mái thiếc hoặc fibrociment

- Nền gạch men                                                             710.000đ/m2

- Nền láng ciment, dale BTCT hoặc gạch tàu                    650.000đ/m2

- Nền đất                                                                                   500.000đ/m2

Ghi chú 11: Nếu nhà kho, nhà xưởng loại này không vách hoặc có một số diện tích không vách thì giá thành giảm 35.000 đ/m2 vách.

6. Nhà xưởng, nhà kho có khung cột gỗ địa phương vách lá, mái lá.

- Nền gạch men                                                             660.000đ/m2

- Nền láng ciment, dale BTCT hoặc gạch tàu                    600.000đ/m2

- Nền đất                                                                                   450.000đ/m2

* Ghi chú 12: Nếu nhà kho, nhà xưởng loại này không vách hoặc có một số diện tích không vách thì giá thành giảm 35.000 đ/m2 vách.

7. Chuồng, trại chăn nuôi có kết cấu bao che tương đương nhà xưởng nhà kho thì được áp dụng đơn giá nhà xưởng, nhà kho. Phần chuồng xây bên trong được quy về khối lượng thực tế để tính toán theo bộ đơn giá này.

8. Tỷ trọng kết cấu: Áp dụng cho nhà kho nhà xưởng loại 1, 2 và 3 như sau:

- Móng:                                     15%

- Khung sườn:                           25%

- Vách:                                      16%

- Nền:                                                   14%

- Mái + đỡ mái:                                     22%

- Cửa:                                                   3%

- Điện – nước:                           2%

* Ghi chú 13:

- Nếu nhà kho, nhà xưởng có trần giá thành tăng 100.000 đ/m2 trần.

- Trường hợp trong nhà kho, nhà xưởng có:

+ Nền BTCT đổ liền khối thì giá thành được cộng thêm 320.000đ/m2 nền BTCT.

+ Nền bê tông nhựa giá thành được cộng thêm 380.000đ/m2 nền bêtông nhựa.