vanban.org

Điều 8. Nhà loại V (nhà tạm). — Quyết định 05/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/08/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/08/2020
Bạc Liêu Ban hành 11/02/2015 Hiệu lực 21/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ nhà ở, công trình và vật kiến trúc khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 05/2015/QĐ-UBND
03/08/202020/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/02/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Nhà loại V (nhà tạm).

1. Khái niệm: Là loại nhà trệt, cột gỗ hoặc bêtông đúc san hoặc sắt (hình, hộp, ống), kê táng hoặc cặm, vách: ván, thiếc, fibrociment, lá; mái: tole, fibrociment, thiếc, lá; nền: đất, ciment, gạch tàu, gạch bông, gạch men. Niên hạn sử dụng dưới 15 năm.

2. Đơn giá xây dựng:

Đơn vị tính: 1000 đ/m2

Ký hiệu LOẠI ĐƠN GIÁ
T.1 Khung cột gỗ nhóm 4 hoặc cột bêtông đúc sẵn, hoặc sắt (hình, hộp, ống) vách ván nhóm 4, không trần NỀN
Gạch men Gạch bông Gạch tàu, Ciment Đất
  (1) (2) (3) (4)
a/ Mái ngói 1.720 1.600 1.490 1.360
b/ Mái tole lạnh, tole mạ màu 1.440 1.330 1.230 1.100
c/ Mái fibrociment hoặc thiếc hoặc tole tráng kẽm 1.390 1.270 1.180 1.050
d/ Mái lá 1.340 1.230 1.150 1.020
T.2 Khung cột gỗ nhóm 4 hoặc cột bêtông đúc sẵn, hoặc sắt (hình, hộp, ống), vách ván địa phương (ván tạp) hoặc fibrociment, thiếc, không trần
a/ Mái ngói 1.580 1.460 1.370 1.240
b/ Mái tole lạnh, tole mạ màu 1.300 1.190 1.100 980
c/ Mái fibrociment hoặc thiếc hoặc tole tráng kẽm 1.240 1.130 1.050 930
d/ Mái lá 1.210 1.090 1.010 880
T.3 Khung cột gỗ nhóm 4 hoặc cột bêtông đúc sẵn, hoặc sắt (hình, hộp, ống), vách lá, không trần
a/ Mái ngói 1.380 1.250 1.170 1.040
b/ Mái tole lạnh, tole mạ màu 1.100 980 900 780
c/ Mái fibrociment hoặc thiếc hoặc tole tráng kẽm 1.040 930 850 730
d/ Mái lá 1.000 900 810 690
T.4 Khung cột gỗ địa phương (gỗ tạp), vách fibrociment hoặc ván địa phương (gỗ tạp) hoặc thiếc, không trần
a/ Mái tole lạnh, tole mạ màu 1.010 910 830 710
b/ Mái fibrociment hoặc thiếc hoặc tole tráng kẽm 950 850 770 660
c/ Mái lá 910 810 730 610
T.5 Khung cột gỗ địa phương (gỗ tạp), vách lá, không trần.
a/ Mái tole lạnh, tole mạ màu 940 830 750 630
b/ Mái fibrociment hoặc thiếc hoặc tole tráng kẽm 880 780 700 580
c/ Mái lá 840 750 670 550

* Ghi chú 06:

- Trong các loại nhà tạm vừa nêu trên nếu trường hợp vách có xây một ít tường (dưới 70% diện tích vách) thì giá thành căn nhà được cộng thêm phần giá tường xây (đơn giá áp dụng theo Khoản 10 Điều 12 đơn giá này)

- Các loại nhà sàn thì đơn giá nhà được tính tương đương với loại nhà cùng cấp (sàn gỗ tính tương đương nền ciment) và cộng thêm: 390.000 đ/m2 sàn trên cừ BTCT 250.000 đ/m2 sàn trên cừ gỗ.

- Nhà tạm có trần giá thành tăng 100.000 đ/m2 trần phẳng; 130.000 đ/m2 trần kiểu;

- Nhà tạm có gác ván dầu, thao lao hoặc ván ép dày 20-30mm giá thành căn nhà được cộng thêm 350.000 đ/m2 gác;

- Nhà tạm có gác ván địa phương (gỗ tạp) giá thành căn nhà được cộng thêm 250.000 đ/m2 gác.

- Nhà tạm có nền lót gạch thạch anh thì đơn giá tăng thêm 70.000 đ/m2 nền so với nền gạch men;

- Nhà tạm có nền lót gạch bóng kiếng thì đơn giá tăng thêm 130.000 đ/m2 nền so với nền gạch men;

- Nhà tạm không vách hoặc có một số diện tích không vách thì giá thành giảm

+ Đối với vách ván nhóm 04 (loại T1) giảm 220.000đ/m2 vách;

+ Đối với vách ván địa phương (gỗ tạp), hoặc Fibrociment hoặc thiếc (loại T2; T4) giảm 120.000đ/m2 vách;

+ Đối với vách lá (loại T3; T5) giảm 35.000đ/m2 vách;

+ Nhà tạm có vệ sinh xây kiên cố trong nhà thì giá trị nhà tăng thêm 3.800.000 đ/m2 xây dựng nhà vệ sinh.