vanban.org

Điều 89. Đối với khách hàng dùng điện sau trạm biến áp chuyên dùng — Quyết định 05/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/09/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/09/2020 Thay thế: 26/2020/QĐ-UBND · 08/09/2020 Sửa đổi, bổ sung: 31/2016/QĐ-UBND · 07/07/2016
Phú Yên Ban hành 06/03/2013 Hiệu lực 16/03/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 26/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 05/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 1818/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 1818/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2013/QĐ-UBND › Chương VII › Mục 2 › Điều 89
Đọc toàn văn

Điều 89. Đối với khách hàng dùng điện sau trạm biến áp chuyên dùng

1. Khách hàng đề nghị mua điện mới.

a) Khách hàng mua điện trong Khu công nghiệp.

Hồ sơ thủ tục gồm có:

- Đơn đề nghị mua điện: Ghi rõ mục đích sử dụng điện và đặc điểm công nghệ sản xuất, đăng ký nhu cầu công suất và tiến độ sử dụng điện, có chữ ký lãnh đạo và đóng dấu của cơ quan hoặc xác nhận của cơ quan quản lý. Nếu đấu nối công trình vào lưới điện hiện có không thuộc tài sản của ngành điện thì phải có văn bản thoả thuận đấu nối vào lưới điện hiện có của chủ tài sản và hành lang tuyến kéo từ vị trí đấu nối đến vị trí đặt trạm của khách hàng. (Mẫu theo phụ lục số 6)

- Quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc Giấy phép đầu tư (bản sao có công chứng hoặc chứng thực).

- Hợp đồng thuê đất với Khu công nghiệp (bản sao).

- Bản liệt kê công suất thiết bị dùng điện, hệ số đồng thời, thời gian sử dụng; đồ thị phụ tải ngày điển hình (có xác nhận của đơn vị đề nghị mua điện).

- Sơ đồ mặt bằng khu vực đề nghị cấp điện, trong đó xác định rõ vị trí lắp đặt trạm biến áp.

b) Khách hàng mua điện cho khu dân cư tại các đô thị:

Hồ sơ thủ tục gồm có:

- Đơn đề nghị cấp điện của Ban Quản lý dự án khu dân cư (hoặc văn bản tương tự).

- Quyết định phê duyệt dự án khả thi khu dân cư (bản sao có công chứng).

- Sơ đồ mặt bằng phân lô khu dân cư đề nghị được cấp điện đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (sơ đồ mặt bằng khu vực đề nghị cấp điện, trong đó xác định rõ vị trí lắp đặt trạm biến áp).

- Các văn bản, tài liệu liên quan khác.

2. Khách hàng đề nghị di dời, cải tạo, tăng cường công suất.

a) Đối với công trình điện là tài sản của khách hàng:

- Khách hàng đề nghị cải tạo, tăng cường công trình điện chuyên dùng thì phải có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng tài sản công trình điện dự kiến cải tạo tăng cường (quyết định thoả thuận đấu nối, biên bản nghiệm thu công trình ở thời điểm đầu tư, hoá đơn tiền điện tháng trước liền kề,...)

- Khách hàng đề nghị di dời công trình điện chuyên dùng thì phải có hồ sơ chứng minh quyền sử dụng tài sản công trình điện dự kiến di dời (quyết định thỏa thuận đấu nối, biên bản nghiệm thu công trình ở thời điểm đầu tư, hoá đơn tiền điện tháng trước liền kề,...) và có xác nhận không nợ các khoản nợ liên quan đến quá trình sử dụng điện.

b) Đối với công trình là tài sản của Công ty Điện lực:

- Trường hợp tăng cường công suất sử dụng, khách hàng phải gởi tờ trình kèm theo các văn bản liên quan đến việc nâng công suất.

- Trường hợp di dời công trình điện để phục vụ cho việc thay đổi kết cấu kiến trúc, khách hàng gởi tờ trình đề nghị, trong đó nêu rõ lý do, dự kiến phương án dịch chuyển và cam kết chịu trách nhiệm về mọi vấn đề có liên quan như chi phí, vị trí lắp đặt,...

c) Trình tự và các thủ tục tiến hành áp dụng tương tự như xây dựng mới.