Điều 81. Hợp đồng dịch vụ thoát nước
1. Hợp đồng dịch vụ thoát nước là văn bản pháp lý được ký kết giữa Đơn vị thoát nước với Hộ thoát nước (trừ hộ gia đình), bao gồm các nội dung chính: Chủ thể hợp đồng; điểm đấu nối; khối lượng, chất lượng nước thải vào hệ thống; điều kiện chất lượng dịch vụ; quyền và nghĩa vụ các bên; phí thoát nước, phương thức thanh toán; điều kiện chấm dứt hợp đồng; xử lý vi phạm hợp đồng và các nội dung khác do hai bên thoả thuận.
2. Đơn vị thoát nước được phép ngừng cung cấp dịch vụ thoát nước, khi:
a) Hộ thoát nước không thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng.
b) Hộ thoát nước tự ý thay đổi sửa chữa hệ thống hoặc chất lượng nước thải, điểm đấu nối.
3. Một trong hai bên có quyền chấm dứt Hợp đồng khi bên kia không thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng hoặc bên khách hàng không còn nhu cầu xả nước thải vào hệ thống.
4. Hợp đồng dịch vụ thoát nước được khôi phục hoặc ký lại sau khi các vướng mắc giữa hai bên đã được giải quyết.
5. Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước. Đơn vị thoát nước phải có văn bản thông báo cho các hộ thoát nước có liên quan biết lý do, thời gian tạm ngừng dịch vụ thoát nước, đồng thời, đơn vị thoát nước phải có biện pháp thoát nước tạm thời để hạn chế ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và sinh hoạt của các hộ thoát nước và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.