Điều 22. Quản lý về công tác quy hoạch
1. Quy hoạch công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung là một nội dung của Đồ án quy hoạch xây dựng đô thị được lập, phê duyệt của cấp có thẩm quyền và được quản lý theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị. Đối với các Đồ án quy hoạch được thể hiện theo các nội dung trong Điều 7 của Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24/9/2012 của Chính phủ về việc quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật. Trong đó đối với các đô thị đã có quy hoạch đô thị được phê duyệt nhưng chưa có các nội dung được quy định tại Khoản 2, 3, 4, 5 tại Điều 7 của Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24/9/2012 của Chính phủ thì phải bổ sung ngay khi điều chỉnh quy hoạch. Trường hợp công trình hạ tầng sử dụng chung chưa có trong quy hoạch đô thị, khi đầu tư xây dựng phải có ý kiến thỏa thuận của cơ quan quản lý Nhà nước về quy hoạch tại địa phương.
2. Thỏa thuận vị trí, hướng tuyến công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
- Sở Xây dựng thoả thuận vị trí, hướng tuyến các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung chưa có trong quy hoạch đô thị.
- UBND cấp huyện cung cấp thông tin các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đã có trong quy hoạch đô thị được phê duyệt.
3. Hồ sơ đề nghị thỏa thuận vị trí, hướng tuyến công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung, gồm:
- Đơn đề nghị thỏa thuận vị trí, hướng tuyến công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung của Chủ đầu tư; (Mẫu theo phụ lục số 2).
- Giấy tờ về cho phép đầu tư xây dựng công trình.
- Bản vẽ thiết kế thể hiện vị trí, mặt bằng, hướng tuyến, mặt cắt, công trình tỷ lệ 1/500.
4. Cơ quan giải quyết hồ sơ thỏa thuận vị trí, hướng tuyến công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung có trách nhiệm: Tổ chức tiếp nhận hồ sơ, giao giấy biên nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả. Thời gian thỏa thuận vị trí, hướng tuyến công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung tối đa không quá 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không giải quyết được phải nêu rõ lý do và trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị thỏa thuận được biết. Văn bản thỏa thuận của cơ quan có thẩm quyền. (Mẫu theo phụ lục số 11)