Điều 66. Khu vực bảo vệ an toàn đối với nguồn nước mặt
1. Nguồn nước mặt là nguồn nước sông (nước thô), được bơm để cung cấp cho quá trình xử lý thành nước sạch, khu vực bảo vệ có phạm vi giới hạn theo quy định như sau:
a) Cách công trình thu về phía thượng lưu không nhỏ hơn 200 mét, về phía hạ lưu không nhỏ hơn 100 mét.
b) Cách bờ sông phía có công trình thu tính từ mức nước cao nhất không nhỏ hơn 100 mét.
c) Cách bờ sông về phía đối diện với công trình thu không nhỏ hơn 50 mét tính từ mực nước cao nhất khi chiều rộng của sông nhỏ hơn 100 mét, và cách công trình thu không nhỏ hơn 100 mét khi chiều rộng của sông lớn hơn 100 mét.
2. Trong khu vực bảo vệ nguồn nước của công trình thu nước thô, nghiêm cấm những hành vi sau đây:
a) Xây dựng bất cứ công trình nào trên bờ, trên mặt nước, dưới mặt nước (trừ các công trình phục vụ cho việc khai thác nước thô).
b) Xả nước thải, tắm giặt, bắt cá, chăn thả gia súc.
c) Phóng uế, đổ phân, rác, phế thải công nghiệp, hoá chất độc.
d) Neo đậu thuyền bè, xây dựng bến đò ngang, bến phà.
e) Sửa chữa, làm vệ sinh thiết bị, xe máy.
3. Đơn vị cấp nước quản lý khu vực bảo vệ nguồn nước, các công trình thu nước thô phải thực hiện các quy định sau đây:
a) Dựng biển thông báo phạm vi giới hạn khu vực bảo vệ an toàn nguồn nước sông theo quy định, đủ để mọi người nhận biết phạm vi và các yêu cầu bảo vệ.
b) Cắm các cột mốc giới hạn khu vực bảo vệ với khoảng cách đủ để xác định chính xác phạm vi bảo vệ an toàn nguồn nước.
c) Tổ chức giám sát, phối hợp với chính quyền địa phương phát hiện kịp thời để xử lý các trường hợp vi phạm các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều này.