vanban.org

Điều 137. Các hành vi bị cấm — Quyết định 05/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/09/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/09/2020 Thay thế: 26/2020/QĐ-UBND · 08/09/2020 Sửa đổi, bổ sung: 31/2016/QĐ-UBND · 07/07/2016
Phú Yên Ban hành 06/03/2013 Hiệu lực 16/03/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 26/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 05/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 1818/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 1818/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2013/QĐ-UBND › Chương XI › Mục 1 › Điều 137
Đọc toàn văn

Điều 137. Các hành vi bị cấm

1. Để chất thải rắn không đúng nơi quy định.

2. Làm phát thải bụi, làm rơi vãi chất thải rắn trong quá trình thu gom, vận chuyển.

3. Để lẫn chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại.

4. Nhập khẩu, quá cảnh trái phép chất thải rắn trên lãnh thổ Việt Nam.

5. Gây cản trở cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn theo dự án đã được các cơ quan có thẩm quyền cho phép.

6. Các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật.

Điều 138. Quản lý chất thải rắn thông thường

1. Chất thải rắn thông thường: Chất thải rắn thông thường từ tất cả các nguồn thải khác nhau phải được phân loại tại nguồn thành các chất có thể thu hồi để tái sử dụng, tái chế; các chất thải cần xử lý, chôn lấp và các loại chất thải rắn khác không thể tái sử dụng.

2. Thu gom, vận chuyển chất và xử lý chất thải rắn sinh hoạt:

a) Toàn bộ chất thải rắn sinh hoạt phát sinh hàng ngày qua các hoạt động đô thị phải được thu gom và vận chuyển đến đúng nơi quy định và xử lý hợp vệ sinh.

b) Các tổ chức, hộ gia đình phải có phương tiện, dụng cụ để thu gom chất thải rắn sinh hoạt, lưu giữ đảm bảo vệ sinh môi trường ở trong nhà và chuyển đến các điểm tập kết, phương tiện thu gom của đơn vị vệ sinh môi trường đúng thời gian, đúng nơi theo quy định cụ thể của từng địa phương.

c) Các tổ chức, cá nhân có cơ sở kinh doanh, dịch vụ phải có phương tiện, dụng cụ thu gom chất thải rắn sinh hoạt, bố trí điểm thu gom, lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt và phải ký hợp đồng với đơn vị vệ sinh môi trường để vận chuyển về nơi xử lý theo đúng quy định. Các cơ sở, hộ gia đình kinh doanh nhỏ phải có phương tiện, dụng cụ để thu gom chất thải rắn sinh hoạt và chuyển đến các điểm tập kết, các phương tiện thu gom của đơn vị vệ sinh môi trường đúng thời gian, địa điểm quy định.

d) Trên các tuyến đường phố, quảng trường, nơi công cộng tập trung các đơn vị vệ sinh môi trường phải đặt các thùng rác công cộng tại các địa điểm thuận tiện để phục vụ việc lưu giữ, thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; hàng ngày phải thực hiện quét dọn, thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt bằng xe chuyên dụng đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và an toàn, đã được kiểm định và được các cơ quan chức năng cấp phép lưu hành về nơi xử lý theo quy định đảm bảo vệ sinh môi trường, mỹ quan đô thị.

e) Chất thải rắn sinh hoạt rơi vãi trên đường, hè phố, nơi công cộng,… phải được các đơn vị vệ sinh môi trường thu gom, quét dọn hàng ngày. Trường hợp trên hè, đường phố, nơi công cộng có đất, cát, phế thải xây dựng hoặc chất thải sinh hoạt rơi vãi mất vệ sinh, đơn vị vệ sinh môi trường trên từng địa bàn phải chủ động khắc phục ngay khi kiểm tra phát hiện (hoặc nhận được tin báo).

g) Chất thải rắn sinh hoạt được đơn vị vệ sinh môi trường vận chuyển về các khu xử lý để tái chế, tái sử dụng hoặc chôn lấp theo quy định.

h) Trong quá trình vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, các phương tiện vận chuyển phải an toàn, đi đúng tuyến đường, không làm rò rỉ, rơi vãi chất thải, gây phát tán bụi, mùi; khi vào bãi đổ phải tuân thủ quy định của đơn vị quản lý khu xử lý chất thải.

i) Thời gian lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt không được lưu giữ quá 02 ngày.

k) Chất thải rắn sinh hoạt được xử lý theo các công nghệ: Chôn lấp hợp vệ sinh, đốt, xử lý chế biến thành phân hữu cơ, viên đốt hoặc các công nghệ khác,… tùy theo tính chất chất thải rắn sinh hoạt đã phân loại. Công nghệ xử lý phải đảm bảo vệ sinh môi trường, đạt các Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam theo quy định, được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

l) Các khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt được giao cho các đơn vị vệ sinh môi trường quản lý, vận hành. Đơn vị được giao quản lý, vận hành có trách nhiệm thực hiện đúng quy trình công nghệ, đảm bảo vận hành an toàn và tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.

3. Thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải xây dựng và công nghiệp không nguy hại:

a) Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có hoạt động xây dựng và sản xuất làm phát sinh chất thải rắn phải thu gom và thực hiện phân loại theo 02 nhóm: Nhóm các chất có thể thu hồi để tái sử dụng, tái chế (như bao bì bằng giấy, ni lông; kim loại, thủy tinh; các thiết bị điện, điện tử dân dụng và công nghiệp,...) và Nhóm các chất thải cần được xử lý, chôn lấp (như đất, bùn hữu cơ, gạch, ngói, vữa bê tông,... và các chất thải rắn khác không thể tái sử dụng). Đồng thời phải có biện pháp lưu giữ chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường cho đến khi vận chuyển đến nơi xử lý theo quy định. Không sử dụng hè phố, lòng đường, nơi công cộng làm nơi lưu giữ chất thải xây dựng và công nghiệp không nguy hại khi chưa được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền.

b) Việc vận chuyển chất thải xây dựng và công nghiệp không nguy hại phải đảm bảo vệ sinh môi trường, ảnh hưởng tới trật tự an toàn giao thông và tới đúng nơi xử lý theo quy định.

c) Chất thải xây dựng và công nghiệp không nguy hại chôn lấp phải thực hiện đúng quy trình công nghệ, đảm bảo vận hành an toàn và tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường. Trường hợp xử lý chất thải rắn xây dựng theo công nghệ tái chế thành các vật liệu và chế phẩm xây dựng phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt công nghệ.