vanban.org

Điều 35. Thủ tục cấp Giấy phép xây dựng đường, Giấy phép sử dụng tạm thời vỉa hè, lòng đường đô thị — Quyết định 05/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/09/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/09/2020 Thay thế: 26/2020/QĐ-UBND · 08/09/2020 Sửa đổi, bổ sung: 31/2016/QĐ-UBND · 07/07/2016
Phú Yên Ban hành 06/03/2013 Hiệu lực 16/03/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 26/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 05/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 1818/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 1818/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2013/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 35
Đọc toàn văn

Điều 35. Thủ tục cấp Giấy phép xây dựng đường, Giấy phép sử dụng tạm thời vỉa hè, lòng đường đô thị

1. Trước khi thi công xây dựng đường đô thị (bao gồm cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới) Chủ đầu tư phải xin phép xây dựng của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền. Hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng thực hiện theo quy định về quản lý đầu tư xây dựng công trình. Riêng đối với đường Quốc lộ đi qua nội thành, nội thị thì thủ tục cấp Giấy phép xây dựng đường được thực hiện theo quy định của Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ Giao thông Vận tải “Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ”.

2. Ngoài mục đích giao thông, vỉa hè và lòng đường được phép sử dụng tạm thời khi có Giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, gồm:

a) Tập kết, trung chuyển vật liệu xây dựng.

b) Các dịch vụ công cộng: Quảng cáo, buồng điện thoại, kiốt rút tiền.

c) Các dịch vụ buôn bán nhỏ cố định.

d) Các cửa hàng, kiốt phục vụ các dịp lễ hội.

e) Trông giữ xe đạp, xe máy.

g) Điểm đỗ xe taxi, xe ôtô du lịch, trạm chờ xe buýt.

h) Tổ chức các hoạt động văn hóa, xã hội, tuyên truyền.

i) Tổ chức việc cưới hỏi, việc tang lễ.

3. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng tạm thời vỉa hè phải xin phép cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền và thực hiện nghiêm chỉnh các quy định trong Giấy phép.

4. Hồ sơ xin cấp Giấy phép sử dụng tạm thời vỉa hè gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tạm thời vỉa hè. (Mẫu theo phụ lục số 3)

b) Sơ đồ vị trí thể hiện kích thước, hiện trạng của vỉa hè đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tạm. Trường hợp cần gia cố vỉa hè phải có giải pháp gia cố vỉa hè.

c) Bản vẽ thiết kế kiểu dáng, kích thước công trình lắp đặt trên hè đường (nếu có). Trường hợp lắp đặt các loại hình quảng cáo phải có Giấy phép của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

d) Bản cam kết tự di chuyển, di dời hoặc cải tạo công trình và không đòi bồi thường khi có yêu cầu của cơ quan quản lý đường đô thị.

5. Thời hạn sử dụng tạm vỉa hè:

- Đối với: Tập kết, trung chuyển vật liệu xây dựng; các dịch vụ công cộng: quảng cáo, buồng điện thoại, kiốt rút tiền; các dịch vụ buôn bán nhỏ cố định; trông giữ xe đạp, xe máy; điểm đỗ xe taxi, xe ôtô du lịch, trạm chờ xe buýt: 12 tháng.

- Đối với: Các cửa hàng, kiốt phục vụ các dịp lễ hội: Theo thời gian tổ chức lễ hội.

- Đối với: Tổ chức các hoạt động văn hóa, xã hội, tuyên truyền: Theo thời gian diễn ra hoạt động đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

- Đối với: Tổ chức việc cưới hỏi, việc tang lễ: 02 ngày.