vanban.org

Điều 164. Quản lý chi phí dịch vụ nghĩa trang — Quyết định 05/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/09/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/09/2020 Thay thế: 26/2020/QĐ-UBND · 08/09/2020 Sửa đổi, bổ sung: 31/2016/QĐ-UBND · 07/07/2016
Phú Yên Ban hành 06/03/2013 Hiệu lực 16/03/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 26/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 05/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 1818/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 1818/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2013/QĐ-UBND › Chương XII › Mục 2 › Điều 164
Đọc toàn văn

Điều 164. Quản lý chi phí dịch vụ nghĩa trang

1. Nguyên tắc tính giá dịch vụ nghĩa trang:

a) Giá các loại dịch vụ nghĩa trang phải được tính đúng, tính đủ các yếu tố chi phí đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các đơn vị cung cấp và khách hàng sử dụng dịch vụ, có xét đến hỗ trợ cho người nghèo.

b) Giá các loại dịch vụ nghĩa trang đựơc xác định phù hợp với đặc điểm kinh tế xã hội và điều kiện hạ tầng kỹ thuật của từng nghĩa trang.

c) Giá dịch vụ nghĩa trang được xác định không phân biệt đối tượng sử dụng.

2. Thẩm quyền quyết định giá dịch vụ nghĩa trang:

a) UBND tỉnh ban hành khung giá dịch vụ nghĩa trang tại các đô thị trên địa bàn Tỉnh theo đề nghị của Sở Tài chính.

b) Đơn vị cung cấp dịch vụ nghĩa trang tự quyết định giá các loại dịch vụ đảm bảo phù hợp với khung giá dịch vụ nghĩa trang đã được UBND tỉnh ban hành.