vanban.org

Điều 83. Phí thoát nước — Quyết định 05/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/09/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/09/2020 Thay thế: 26/2020/QĐ-UBND · 08/09/2020 Sửa đổi, bổ sung: 31/2016/QĐ-UBND · 07/07/2016
Phú Yên Ban hành 06/03/2013 Hiệu lực 16/03/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 26/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 05/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 1818/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 1818/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2013/QĐ-UBND › Chương VI › Mục 2 › Điều 83
Đọc toàn văn

Điều 83. Phí thoát nước

1. Đơn vị dịch vụ thoát nước tổ chức lập và trình phương án phí thoát nước cho từng đô thị. Phí thoát nước được xác định khác nhau cho các loại nước thải khác nhau, gồm: Nước thải sinh hoạt hộ gia đình; nước thải các cơ sở công nghiệp; nước thải các cơ sở kinh doanh, dịch vụ.

2. Phí thoát nước được xác định căn cứ theo điều kiện phát triển kinh tế xã hội từng đô thị và thu nhập của dân trong từng thời ký, đồng thời đảm bảo chi phí cho quản lý, vận hành dịch vụ thoát nước (bao gồm cả nước mưa và nước thải).

3. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp Sở Tài chính và Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định phương án phí thoát nước từng đô thị, trình UBND tỉnh quyết định sau khi đã thông qua HĐND tỉnh.

4. Phí thoát nước được thu thông qua hoá đơn thanh toán nước sạch đối với các hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung và thu trực tiếp theo hợp đồng đối với các hộ thoát nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung và hộ thoát nước có lắp đặt đồng hồ đo lượng nước thoát.

5. Toàn bộ phí thoát nước được sử dụng cho mục đích chi trả cho dịch vụ quản lý, vận hành thoát nước và một phần đầu tư để bảo trì và phát triển hệ thống thoát nước đô thị.