vanban.org

Điều 9. Thẩm quyền thành lập Hội đồng, trình tự, thủ tục tuyển dụng viên chức — Quyết định 04/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/05/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/05/2016 Thay thế: 08/2016/QĐ-UBND · 27/04/2016
Cà Mau Ban hành 07/03/2014 Hiệu lực 17/03/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 67/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 67/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 51/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 08/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 04/2014/QĐ-UBND
07/05/201608/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/03/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý viên chức của tỉnh Cà Mau · 19/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2014/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thẩm quyền thành lập Hội đồng, trình tự, thủ tục tuyển dụng viên chức

1. Thẩm quyền thành lập Hội đồng tuyển dụng viên chức:

a) Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực tiếp sử dụng viên chức được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ) thành lập Hội đồng tuyển dụng viên chức, quyết định hình thức tuyển dụng viên chức thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển;

b) Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ), cơ quan, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thành lập Hội đồng tuyển dụng viên chức cho đơn vị sự nghiệp công lập thuộc quyền quản lý; quyết định hoặc ủy quyền quyết định tuyển dụng viên chức thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển;

c) Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ hoặc đã được giao quyền tự chủ nhưng không đủ số lượng người làm việc để thành lập Hội đồng tuyển dụng thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng viên chức; quyết định hoặc ủy quyền quyết định tuyển dụng viên chức thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển;

d) Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thì Thủ trưởng đơn vị thành lập Hội đồng tuyển dụng cho đơn vị mình; quyết định hoặc ủy quyền quyết định tuyển dụng viên chức thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển.

2. Trình tự, thủ tục tuyển dụng viên chức:

a) Thông báo tuyển dụng:

-Căn cứ vào kế hoạch tuyển dụng viên chức đã được phê duyệt, cơ quan, đơn vị trực tiếp tuyển dụng viên chức phải thông báo tuyển dụng viên chức. Thông báo tuyển dụng phải được đăng tải ít nhất 01 lần trên một trong các phương tiện thông tin đại chúng (báo nói, báo viết, báo hình) nơi đặt trụ sở của cơ quan, đơn vị cần tuyển dụng. Đồng thời, đăng thông báo trên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị cần tuyển dụng (nếu có) và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị tuyển dụng trong thời hạn nhận hồ sơ.

-Nội dung thông báo:

+Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển;

+Số lượng viên chức cần tuyển theo từng vị trí việc làm và chức danh nghề nghiệp tương ứng;

+Nội dung hồ sơ đăng ký dự tuyển, thời hạn và địa điểm nộp hồ sơ dự tuyển, số điện thoại liên hệ;

+Hình thức và nội dung thi tuyển hoặc xét tuyển; thời gian và địa điểm nộp hồ sơ dự tuyển, lệ phí thi tuyển hoặc xét tuyển theo quy định.

b) Tiếp nhận hồ sơ và niêm yết danh sách dự tuyển:

-Thời hạn tiếp nhận hồ sơ: ít nhất 20 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng;

-Niêm yết danh sách dự tuyển: chậm nhất 10 ngày làm việc trước ngày tổ chức xét tuyển, cơ quan tuyển dụng phải lập danh sách những người đủ điều kiện dự tuyển để niêm yết công khai tại trụ sở làm việc và thông báo trên trang thông tin điện tử của đơn vị (nếu có).

c) Quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng viên chức:

-Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận hồ sơ của người dự tuyển, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng viên chức;

-Hội đồng tuyển dụng viên chức có 05 hoặc 07 thành viên theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ;

-Hội đồng tuyển dụng viên chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Khoản 3 Điều 6 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ;

-Hội đồng tuyển dụng viên chức được sử dụng con dấu, tài khoản của cơ quan, đơn vị thành lập Hội đồng trong quá trình hoạt động.

d) Tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển:

Việc thi tuyển hoặc xét tuyển viên chức thực hiện theo Quy chế thi tuyển, xét tuyển viên chức ban hành kèm theo Thông tư số 16/2012/TT-BNV ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

đ) Thông báo kết quả tuyển dụng (dự kiến):

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả xét tuyển của Hội đồng tuyển dụng, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thành lập Hội đồng tuyển dụng viên chức phải niêm yết công khai kết quả tuyển dụng (dự kiến) tại trụ sở làm việc và trên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị (nếu có).

e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo và phúc khảo:

Thực hiện theo quy định tại Điều 19 (đối với hình thức thi tuyển) và Điều 26 (đối với hình thức xét tuyển) của Quy chế thi tuyển, xét tuyển viên chức ban hành kèm theo Thông tư số 16/2012/TT-BNV ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

g) Tổng hợp kết quả tuyển dụng.