vanban.org

Điều 10. Phê duyệt kết quả tuyển dụng viên chức — Quyết định 04/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/05/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/05/2016 Thay thế: 08/2016/QĐ-UBND · 27/04/2016
Cà Mau Ban hành 07/03/2014 Hiệu lực 17/03/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 67/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 67/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 51/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 08/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 04/2014/QĐ-UBND
07/05/201608/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/03/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý viên chức của tỉnh Cà Mau · 19/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2014/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Phê duyệt kết quả tuyển dụng viên chức

1. Thẩm quyền:

a) Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện:

Sau khi tổ chức tuyển dụng và phúc khảo, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Hội đồng tuyển dụng viên chức tổng hợp kết quả và hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt kết quả tuyển dụng sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Nội vụ (Sở Nội vụ có ý kiến trước khi cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt kết quả tuyển dụng).

b) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh:

Sau khi tổ chức tuyển dụng và phúc khảo, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Hội đồng tuyển dụng viên chức tổng hợp kết quả và hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) quyết định phê duyệt kết quả tuyển dụng viên chức.

2. Thành phần hồ sơ đề nghị phê duyệt kết quả tuyển dụng viên chức:

a) Văn bản đề nghị phê duyệt kết quả tuyển dụng viên chức của Hội đồng tuyển dụng (01 bản chính);

b) Quyết định phê duyệt Kế hoạch tuyển dụng viên chức (01 bản sao);

c) Thông báo tuyển dụng viên chức (01 bản chính);

d) Hợp đồng thông báo tuyển dụng giữa cơ quan, đơn vị trực tiếp tuyển dụng hoặc cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng với cơ quan báo, đài (01 bản sao có chứng thực);

đ) Quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng (01 bản chính);

e) Quyết định thành lập Ban đề thi, Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm thi (đối với thi tuyển viên chức); Ban Kiểm tra, sát hạch (đối với xét tuyển viên chức), (01 bản chính);

g) Biên bản kiểm tra, sát hạch của Ban Kiểm tra, sát hạch và biên bản họp Hội đồng tuyển dụng (mỗi biên bản 01 bản chính);

h) Văn bằng, chứng chỉ theo quy định đối với chức danh nghề nghiệp của những người tham gia dự tuyển (mỗi loại 01 bản sao có chứng thực).

3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:

a) Sở, ban, ngành tỉnh (qua Phòng Hành chính - Tổ chức hoặc Văn phòng): đối với đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sở, ban, ngành tỉnh;

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Nội vụ): đối với đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;

c) Sở Nội vụ:

-Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

-Các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện: tổng hợp hồ sơ đề nghị của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc theo quy định tại Khoản 2 Điều này, trình Sở Nội vụ có ý kiến trước khi quyết định phê duyệt kết quả tuyển dụng.

4. Số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết:

a) Số lượng hồ sơ: 02 bộ;

b) Thời hạn giải quyết:

-Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

-Đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện: 15 ngày làm việc, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Nội vụ.