Điều 21. Thủ tục, trình tự viên chức chuyển công tác trong tỉnh
1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đề nghị chuyển công tác của người có nhu cầu chuyển công tác (01 bản chính). Trường hợp do yêu cầu công việc của tổ chức, phải có văn bản đề nghị của tổ chức đó;
b) Văn bản đồng ý cho chuyển công tác của cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng viên chức (đối với cơ quan, đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện), (01 bản chính);
c) Văn bản đồng ý cho chuyển công tác của Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi chuyển đi (01 bản chính);
d) Văn bản đồng ý tiếp nhận của Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi chuyển đến (01 bản chính);
đ) Quyết định bổ nhiệm vào ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp hoặc quyết định công nhận hết thời gian tập sự đối với trường hợp là viên chức công tác có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sau ngày 01/4/1993 (01 bản sao có chứng thực);
e) Phiếu nhận xét đánh giá viên chức của năm gần nhất (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực);
g) Các loại văn bằng, chứng chỉ (mỗi loại 01 bản sao có chứng thực);
h) Sổ Bảo hiểm xã hội (01 bản sao có chứng thực);
i) Bản sơ yếu lý lịch viên chức theo mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ (01 bản chính).
2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:
a) Các sở, ban, ngành tỉnh (qua Phòng Hành chính - Tổ chức hoặc Văn phòng); Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Nội vụ): đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý;
b) Sở Nội vụ: Đối với viên chức giữ chức vụ từ cấp phòng hoặc tương đương trở xuống từ sở, ban, ngành này sang sở, ban, ngành khác, từ huyện này sang huyện khác, từ cấp huyện lên cấp tỉnh và từ cấp tỉnh xuống cấp huyện.
3. Số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết:
a) Số lượng hồ sơ: 01 bộ;
b) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.