Điều 22. Thủ tục, trình tự viên chức chuyển công tác ngoài tỉnh
1. Liên hệ chuyển công tác:
a) Thành phần hồ sơ:
-Đơn xin chuyển công tác (01 bản chính);
-Văn bản đồng ý cho chuyển công tác của cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng viên chức (đối với cơ quan, đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện), (01 bản chính);
-Văn bản đồng ý cho chuyển công tác của Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (nơi chuyển đi), (01 bản chính);
-Phiếu đánh giá viên chức của năm gần nhất (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực);
-Quyết định bổ nhiệm vào ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp hoặc quyết định công nhận hết thời gian tập sự đối với trường hợp là viên chức công tác có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sau ngày 01/4/1993 (01 bản sao có chứng thực);
-Văn bằng, chứng chỉ đã được đào tạo, bồi dưỡng (mỗi loại 01 bản sao có chứng thực);
-Sổ Bảo hiểm xã hội (01 bản sao có chứng thực);
-Bản sơ yếu lý lịch viên chức theo mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ (01 bản chính).
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Sở Nội vụ.
c) Số lượng hồ sơ và thời gian giải quyết:
-Số lượng hồ sơ: 01 bộ;
-Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2. Quyết định cho chuyển công tác ngoài tỉnh:
a) Thành phần hồ sơ:
- Ý kiến đồng ý tiếp nhận của cơ quan có thẩm quyền (01 bản chính);
-Giấy xác nhận quá trình đào tạo của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng viên chức. Trong đó thể hiện rõ viên chức có sử dụng hay không sử dụng kinh phí đào tạo của tỉnh (nếu có sử dụng nguồn kinh phí của tỉnh thì thực hiện thủ tục bồi hoàn kinh phí đào tạo), (01 bản chính);
b) Cơ quan tiếp nhận: Sở Nội vụ tiếp nhận hồ sơ chuyển công tác ngoài tỉnh đối với viên chức giữ chức vụ từ cấp phòng hoặc tương đương trở xuống.
c) Số lượng hồ sơ và thời gian giải quyết:
-Số lượng hồ sơ: 01 bộ;
-Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.