vanban.org

Điều 15. Xét chuyển chức danh nghề nghiệp — Quyết định 04/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/05/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/05/2016 Thay thế: 08/2016/QĐ-UBND · 27/04/2016
Cà Mau Ban hành 07/03/2014 Hiệu lực 17/03/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 67/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 67/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 51/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 08/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 04/2014/QĐ-UBND
07/05/201608/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/03/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý viên chức của tỉnh Cà Mau · 19/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2014/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Xét chuyển chức danh nghề nghiệp

1. Nguyên tắc xét chuyển chức danh nghề nghiệp đối với viên chức:

a) Viên chức được bố trí sang vị trí làm việc mới có yêu cầu chức danh nghề nghiệp chuyên ngành khác cùng hạng với chức danh nghề nghiệp đang đảm nhiệm;

b) Viên chức đáp ứng đúng tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp mới.

2. Thẩm quyền:

a) Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định xét chuyển chức danh nghề nghiệp đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng III trở xuống (trừ trường hợp có quy định khác);

b) Giám đốc Sở Nội vụ ký quyết định xét chuyển chức danh nghề nghiệp đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng II (trừ trường hợp có quy định khác).

3. Thành phần hồ sơ:

a) Văn bản đề nghị xét chuyển chức danh nghề nghiệp do cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng lao động ký (đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng III trở xuống) hoặc do Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký (đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng II) (01 bản chính);

b) Biên bản kiểm tra, sát hạch về hiểu biết, về chuyên môn, nghiệp vụ và các yêu cầu khác theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp tương ứng với vị trí việc làm mới bằng hình thức phỏng vấn hoặc thực hành (01 bản chính);

c) Sổ Bảo hiểm xã hội (01 bản sao có chứng thực);

d) Quyết định lương hiện hưởng (01 bản sao có chứng thực);

đ) Quyết định điều động, chuyển công tác, thuyên chuyển, biệt phái, luân chuyển của cơ quan có thẩm quyền (01 bản sao có chứng thực);

e) Danh sách đề nghị xét chuyển chức danh nghề nghiệp theo mẫu 4-PCVC/2014 ban hành kèm theo Quy định này (01 bản chính).

4. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:

a) Các sở, ban, ngành tỉnh (qua Phòng Hành chính - Tổ chức hoặc Văn phòng); Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Nội vụ): đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng III trở xuống;

b) Sở Nội vụ: đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng II.

5. Số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết:

a) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng III trở xuống; 02 bộ hồ sơ đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng II;

b) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.