vanban.org

Điều 13. Hủy bỏ kết quả trúng tuyển hoặc chấm dứt hợp đồng đã ký kết đối với người trúng tuyển không đến nhận việc — Quyết định 04/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/05/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/05/2016 Thay thế: 08/2016/QĐ-UBND · 27/04/2016
Cà Mau Ban hành 07/03/2014 Hiệu lực 17/03/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 67/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 67/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 51/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 08/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 04/2014/QĐ-UBND
07/05/201608/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/03/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý viên chức của tỉnh Cà Mau · 19/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2014/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Hủy bỏ kết quả trúng tuyển hoặc chấm dứt hợp đồng đã ký kết đối với người trúng tuyển không đến nhận việc

1. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức hủy bỏ kết quả trúng tuyển đối với người trúng tuyển không đến ký hợp đồng làm việc với cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày công bố kết quả tuyển dụng theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền.

2. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức chấm dứt hợp đồng đã ký kết đối với người trúng tuyển không đến nhận việc trong thời hạn chậm nhất là 20 ngày làm việc, kể từ ngày hợp đồng làm việc được ký kết, trừ trường hợp hợp đồng làm việc quy định thời hạn khác. Trường hợp người trúng tuyển có lý do chính đáng mà không thể đến nhận việc thì phải làm đơn xin gia hạn trước khi kết thúc thời hạn nêu trên gửi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức.

3. Hồ sơ đề nghị:

a) Hủy bỏ kết quả trúng tuyển viên chức:

-Văn bản đề nghị hủy bỏ kết quả trúng tuyển viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập có người trúng tuyển nhưng không đến ký hợp đồng làm việc (01 bản chính);

- Danh sách đề nghị hủy kết quả tuyển dụng theo mẫu 3-PCVC/2014 ban hành kèm theo Quy định này (01 bản chính).

b) Chấm dứt hợp đồng đã ký kết:

-Văn bản đề nghị chấm dứt hợp đồng làm việc đã ký kết do người trúng tuyển không đến nhận việc (01 bản chính);

-Hợp đồng làm việc (01 bản sao có chứng thực).

4. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:

a) Sở, ban, ngành tỉnh (qua Phòng Hành chính - Tổ chức hoặc Văn phòng): đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sở, ban, ngành tỉnh;

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Nội vụ): đối với đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;

c) Sở Nội vụ: đối với đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết:

a) Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

b) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.