Điều 18. Nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn , điều chỉnh, xếp lại lương
1. Nâng bậc lương thường xuyên:
a) Thẩm quyền:
-Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định nâng bậc lương thường xuyên đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng III hoặc tương đương trở xuống;
-Giám đốc Sở Nội vụ ký quyết định nâng bậc lương thường xuyên đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng II hoặc tương đương;
-Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định nâng bậc lương thường xuyên đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng I hoặc tương đương.
b) Thành phần hồ sơ:
-Văn bản đề nghị nâng bậc lương thường xuyên của cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng viên chức đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng III hoặc tương đương trở xuống (01 bản chính);
-Văn bản đề nghị nâng bậc lương thường xuyên của Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng II hoặc tương đương trở lên (02 bản chính);
Nội dung của văn bản đề nghị nâng bậc lương thường xuyên phải nêu rõ trong thời gian giữ bậc của người được đề nghị nâng bậc lương thường xuyên có hoàn thành nhiệm vụ hay có bị kỷ luật không, trường hợp người được đề nghị nâng bậc lương thường xuyên không hoàn thành nhiệm vụ hoặc bị kỷ luật thì phải được thể hiện rõ trong văn bản đề nghị.
-Danh sách đề nghị nâng bậc lương thường xuyên theo mẫu 6-PCVC/2014 ban hành kèm theo Quy định này (01 bản chính đối với chức danh nghề nghiệp hạng II hoặc tương đương trở xuống; 02 bản chính đối với chức danh nghề nghiệp hạng I);
-Quyết định lương hiện hưởng (01 bản sao có chứng thực đối với chức danh nghề nghiệp hạng II hoặc tương đương trở xuống; 02 bản sao có chứng thực đối với chức danh nghề nghiệp hạng I).
c) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:
-Các sở, ban, ngành tỉnh (qua Phòng Hành chính - Tổ chức hoặc Văn phòng); Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Nội vụ): đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng III hoặc tương đương trở xuống;
-Sở Nội vụ: đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng II hoặc tương đương trở lên.
d) Số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết:
-Số lượng hồ sơ: 01 bộ;
-Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2. Nâng bậc lương trước thời hạn khi lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ:
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trao đổi với cấp ủy và Ban Chấp hành cùng cấp xây dựng Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn của cơ quan, đơn vị mình theo quy định của pháp luật, gửi cơ quan cấp trên và gửi Sở Nội vụ kiểm tra, theo dõi.
a) Thẩm quyền:
-Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định nâng bậc lương trước thời hạn khi lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng III và tương đương trở xuống;
-Giám đốc Sở Nội vụ ký quyết định nâng bậc lương trước thời hạn khi lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng II và tương đương;
-Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định nâng bậc lương trước thời hạn khi lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng I hoặc tương đương, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
b) Thành phần hồ sơ:
-Văn bản đề nghị nâng bậc lương trước thời hạn của cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng viên chức đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng III và tương đương trở xuống (01 bản chính);
-Văn bản đề nghị nâng bậc lương trước hạn của Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng II và tương đương trở lên (01 bản chính đối với chức danh nghề nghiệp hạng II hoặc tương đương; 03 bản chính đối với chức danh nghề nghiệp hạng I hoặc tương đương);
-Danh sách đề nghị nâng bậc lương trước thời hạn theo mẫu 7-PCVC/2014 ban hành kèm theo Quy định này (01 bản chính đối với chức danh nghề nghiệp hạng II hoặc tương đương trở xuống; 03 bản chính đối với chức danh nghề nghiệp hạng I hoặc tương đương);
-Quyết định lương hiện hưởng (01 bản sao có chứng thực đối với chức danh nghề nghiệp hạng II hoặc tương đương trở xuống; 03 bản sao có chứng thực đối với chức danh nghề nghiệp hạng I hoặc tương đương);
-Thành tích khen thưởng của người đề nghị nâng bậc lương trước thời hạn trong thời gian quy định (mỗi loại 01 bản sao có chứng thực đối với chức danh nghề nghiệp hạng II hoặc tương đương trở xuống; mỗi loại 03 bản sao có chứng thực đối với chức danh nghề nghiệp hạng I hoặc tương đương);
-Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn của cơ quan, đơn vị (01 bản sao đối với chức danh nghề nghiệp hạng II hoặc tương đương trở xuống; 03 bản sao có chứng thực đối với chức danh nghề nghiệp hạng I hoặc tương đương);
-Biên bản họp xét nâng bậc lương trước thời hạn của cơ quan, đơn vị (01 bản chính hoặc bản sao có chứng thực đối với chức danh nghề nghiệp hạng II hoặc tương đương trở xuống; 03 bản chính hoặc bản sao có chứng thực đối với chức danh nghề nghiệp hạng I hoặc tương đương).
c) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:
-Các sở, ban, ngành tỉnh (qua Phòng Hành chính - Tổ chức hoặc Văn phòng); Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Nội vụ): đối với viên chức có chức danh nghề nghiệp hạng III hoặc tương đương trở xuống;
-Sở Nội vụ: đối với viên chức có chức danh nghề nghiệp hạng II hoặc tương đương trở lên.
d) Số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết:
-Số lượng hồ sơ: 01 bộ;
-Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp có chức danh nghề nghiệp hạng II hoặc tương đương trở xuống.
3. Nâng bậc lương trước thời hạn khi đã có thông báo nghỉ hưu:
a) Thẩm quyền:
-Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định nâng bậc lương trước thời hạn đối với viên chức đã có thông báo nghỉ hưu và đang hưởng lương ở chức danh nghề nghiệp hạng III hoặc tương đương trở xuống;
-Giám đốc Sở Nội vụ ký quyết định nâng bậc lương trước thời hạn đối với viên chức đã có thông báo nghỉ hưu và đang hưởng lương ở chức danh nghề nghiệp hạng II hoặc tương đương;
-Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định nâng bậc lương trước thời hạn đối với viên chức đã có thông báo nghỉ hưu và đang hưởng lương ở chức danh nghề nghiệp hạng I hoặc tương đương, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
b) Thành phần hồ sơ:
-Văn bản đề nghị nâng bậc lương trước thời hạn của cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng viên chức đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng III và tương đương trở xuống (01 bản chính);
-Văn bản đề nghị nâng bậc lương trước thời hạn của Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng II và tương đương trở lên (01 bản chính đối với chức danh nghề nghiệp hạng II hoặc tương đương; 03 bản chính đối với chức danh nghề nghiệp hạng I hoặc tương đương);
-Danh sách đề nghị nâng bậc lương trước thời hạn theo mẫu 7-PCVC/2014 ban hành kèm theo Quy định này (01 bản chính đối với chức danh nghề nghiệp hạng II hoặc tương đương trở xuống; 03 bản chính đối với chức danh nghề nghiệp hạng I hoặc tương đương);
-Quyết định lương hiện hưởng (01 bản sao có chứng thực đối với chức danh nghề nghiệp hạng II hoặc tương đương trở xuống; 03 bản sao có chứng thực đối với chức danh nghề nghiệp hạng I hoặc tương đương);
-Thông báo nghỉ hưu (01 bản sao có chứng thực đối với chức danh nghề nghiệp hạng II hoặc tương đương trở xuống; 03 bản sao có chứng thực đối với chức danh nghề nghiệp hạng I hoặc tương đương);
c) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:
-Các sở, ban, ngành tỉnh (qua Phòng Hành chính - Tổ chức hoặc Văn phòng); Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Nội vụ): đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng III hoặc tương đương trở xuống;
-Sở Nội vụ: đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng II hoặc tương đương trở lên.
d) Số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết:
-Số lượng hồ sơ: 01 bộ;
-Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với viên chức có chức danh nghề nghiệp hạng II hoặc tương đương trở xuống.
4. Điều chỉnh, xếp lại lương:
a) Thẩm quyền:
-Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định điều chỉnh lương đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng III hoặc tương đương trở xuống;
-Giám đốc Sở Nội vụ ký quyết định điều chỉnh lương đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng II hoặc tương đương.
b) Thành phần hồ sơ:
-Văn bản đề nghị điều chỉnh lương do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng lao động (đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng III hoặc tương đương trở xuống) hoặc văn bản của Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng II hoặc tương đương). Trong văn bản đề nghị điều chỉnh lương phải nêu rõ lý do điều chỉnh và đề xuất chức danh nghề nghiệp, bậc, hệ số, thời điểm hưởng, thời gian nâng bậc lương hoặc phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có), (01 bản chính);
-Sổ Bảo hiểm xã hội (01 bản sao có chứng thực);
-Danh sách đề nghị điều chỉnh lương theo mẫu 8-PCVC/2014 ban hành kèm theo Quy định này (01 bản chính);
-Các quyết định lương có liên quan (mỗi loại 01 bản sao có chứng thực).
c) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:
-Các sở, ban, ngành tỉnh (qua Phòng Hành chính - Tổ chức hoặc Văn phòng); Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Nội vụ): đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng III hoặc tương đương trở xuống;
-Sở Nội vụ: đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng II hoặc tương đương.
d) Số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết:
-Số lượng hồ sơ: 01 bộ;
-Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.