vanban.org

Điều 25. Thành phần hồ sơ bổ nhiệm, bổ nhiệm lại viên chức giữ chức vụ lãnh đạo — Quyết định 04/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/05/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/05/2016 Thay thế: 08/2016/QĐ-UBND · 27/04/2016
Cà Mau Ban hành 07/03/2014 Hiệu lực 17/03/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 67/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 67/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 51/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 08/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 04/2014/QĐ-UBND
07/05/201608/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/03/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý viên chức của tỉnh Cà Mau · 19/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2014/QĐ-UBND › Chương III › Mục 4 › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Thành phần hồ sơ bổ nhiệm, bổ nhiệm lại viên chức giữ chức vụ lãnh đạo

1. Cấp tỉnh:

a) Văn bản đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại của cơ quan, đơn vị (03 bản chính);

b) Danh sách trích ngang theo mẫu 10-PCVC/2014 ban hành kèm theo Quy định này (03 bản chính);

c) Bản tự nhận xét, đánh giá trong thời gian giữ chức (đối với bổ nhiệm lại), (01 bản chính và 02 bản sao);

d) Bản nhận xét, đánh giá của tập thể lãnh đạo đơn vị (01 bản chính và 02 bản sao);

đ) Biên bản lấy phiếu tín nhiệm của hội nghị chủ chốt, cấp ủy, tập thể lãnh đạo; trường hợp điều động từ cơ quan, đơn vị khác đến trong thời gian 03 tháng khi bổ nhiệm không lấy phiếu tín nhiệm (01 bản chính và 02 bản sao);

e) Văn bằng, chứng chỉ có liên quan (mỗi loại 03 bản sao có chứng thực);

g) Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định (01 bản chính và 02 bản sao);

h) Bản sơ yếu lý lịch viên chức theo mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ (01 bản chính và 02 bản sao);

ii) Biên bản lấy ý kiến nơi cư trú (đối với chức danh từ Phó Giám đốc hoặc tương đương trở lên), (01 bản chính và 02 bản sao).

2. Cấp huyện:

a) Văn bản đề nghị bổ nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị (nếu là đơn vị trực thuộc phải có ý kiến của đơn vị chủ quản), (02 bản chính);

b) Bản nhận xét, đánh giá của tập thể lãnh đạo đơn vị (02 bản chính);

c) Bản tự nhận xét, đánh giá của viên chức và nhận xét, đánh giá trong thời gian giữ chức (đối với trường hợp bổ nhiệm lại), (01 bản chính và 01 bản sao);

d) Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định (01 bản chính và 01 bản sao);

đ) Biên bản lấy phiếu tín nhiệm (trường hợp điều động từ cơ quan, đơn vị khác đến trong thời gian 03 tháng trước khi bổ nhiệm thì không lấy phiếu tín nhiệm), (01 bản chính và 01 bản sao);

e) Danh sách trích ngang theo mẫu 10-PCVC/2014 ban hành kèm theo Quy định này (02 bản chính);

g) Các văn bằng, chứng chỉ có liên quan (mỗi loại 02 bản sao có chứng thực);

h) Bản sơ yếu lý lịch viên chức theo mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ), (01 bản chính và 01 bản sao);

i) Biên bản lấy ý kiến nơi cư trú (đối với chức danh từ Phó Trưởng phòng cấp huyện hoặc tương đương trở lên), (01 bản chính và 01 bản sao).