vanban.org

Điều 8. Phê duyệt kế hoạch tuyển dụng viên chức — Quyết định 04/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/05/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/05/2016 Thay thế: 08/2016/QĐ-UBND · 27/04/2016
Cà Mau Ban hành 07/03/2014 Hiệu lực 17/03/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 67/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 67/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 51/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 08/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 04/2014/QĐ-UBND
07/05/201608/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/03/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý viên chức của tỉnh Cà Mau · 19/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2014/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Phê duyệt kế hoạch tuyển dụng viên chức

1. Thời gian xây dựng kế hoạch tuyển dụng viên chức:

Định kỳ từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 30 tháng 6 hàng năm, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập căn cứ nhu cầu vị trí việc làm còn thiếu theo đề án vị trí việc làm và số người làm việc được giao để xây dựng kế hoạch tuyển dụng viên chức gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định phê duyệt.

2. Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch tuyển dụng viên chức:

a) Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định phê duyệt kế hoạch tuyển dụng viên chức đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc mình quản lý;

b) Giám đốc Sở Nội vụ phê duyệt kế hoạch tuyển dụng viên chức đối với đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Thành phần hồ sơ đề nghị phê duyệt kế hoạch tuyển dụng viên chức:

a) Văn bản đề nghị phê duyệt kế hoạch tuyển dụng viên chức (01 bản chính);

b) Kế hoạch tuyển dụng viên chức, trong đó thể hiện những nội dung: số lượng người làm việc được giao, số viên chức hiện có, số lượng vị trí việc làm cần tuyển dụng (01 bản chính);

c) Danh sách viên chức hiện có của đơn vị sự nghiệp theo vị trí việc làm, theo mẫu 1-PCVC/2014 ban hành kèm theo Quy định này (01 bản chính);

d) Danh sách vị trí việc làm còn thiếu, theo mẫu 2-PCVC/2014 ban hành kèm theo Quy định này (01 bản chính);

đ) Danh sách số lượng, trình độ và chức danh nghề nghiệp hoặc ngạch (gọi chung là chức danh nghề nghiệp) cần tuyển dụng theo mẫu 2a-PCVC/2014 ban hành kèm theo Quy định này (01 bản chính).

4. Cơ quan tiếp nhận:

a) Sở, ban, ngành tỉnh (qua Phòng Hành chính - Tổ chức hoặc Văn phòng): đối với đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sở, ban, ngành tỉnh;

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Nội vụ): đối với đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;

c) Sở Nội vụ: đối với đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Số lượng hồ sơ và thời gian giải quyết:

a) Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

b) Thời gian phê duyệt kế hoạch tuyển dụng:

-Trường hợp tuyển dụng dưới 10 vị trí việc làm: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

-Trường hợp tuyển dụng trên 10 vị trí việc làm: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.