vanban.org

Điều 8. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản nhà nước — Quyết định 02/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/04/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 19/04/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 08/2019/QĐ-UBND · 09/04/2019 Sửa đổi, bổ sung: 43/2016/QĐ-UBND · 04/11/2016
Yên Bái Ban hành 10/01/2011 Hiệu lực 20/01/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương · 02/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản nhà nước

1. Các trường hợp thu hồi tài sản nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP của Chính Phủ, cụ thể như sau:

a) Tài sản nhà nước là trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất bị bỏ trống hoặc không sử dụng quá 12 tháng; quyền sử dụng đất được giao để thực hiện dự án đầu tư xây dựng trụ sở làm việc mà tiến độ sử dụng đất bị chậm phải thu hồi theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về đầu tư, xây dựng.

b) Tài sản nhà nước đã trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân không đúng tiêu chuẩn, định mức; tài sản nhà nước bị sử dụng sai mục đích, vượt tiêu chuẩn, định mức, chế độ, cho thuê hoặc sử dụng để thực hiện các hoạt động kinh doanh khác.

c) Tài sản nhà nước đã trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng mà cơ quan, tổ chức, đơn vị đó không còn nhu cầu sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi tổ chức hoặc thay đổi chức năng, nhiệm vụ và các nguyên nhân khác nhưng cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản không đề nghị điều chuyển hoặc bán tài sản.

d) Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tự nguyện trả lại tài sản cho Nhà nước.

đ) Các trường hợp cần thiết khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Thẩm quyền thu hồi đối với tài sản nhà nước:

a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất, quyền sử dụng đất, phương tiện giao thông vận tải, các tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng trở lên tính cho một đơn vị tài sản (hoặc một lô tài sản), các tài sản khác đã phân cấp cho các sở, ban, ngành, tổ chức cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện thu hồi nhưng các cơ quan trên không thực hiện thu hồi theo thẩm quyền.

b) Thủ trưởng các sở, ban, ngành, tổ chức cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi tài sản khác (trừ trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất, quyền sử dụng đất, phương tiện giao thông vận tải) có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng tính cho một đơn vị tài sản (hoặc một lô tài sản) tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.