vanban.org

Điều 5. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước — Quyết định 02/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/04/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 19/04/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 08/2019/QĐ-UBND · 09/04/2019 Sửa đổi, bổ sung: 43/2016/QĐ-UBND · 04/11/2016
Yên Bái Ban hành 10/01/2011 Hiệu lực 20/01/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương · 02/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước

1. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước:

a) Căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức quy định Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm tài sản nhà nước là xe ô tô, tầu, thuyền các loại (sau đây gọi chung là phương tiện giao thông vận tải), các loại tài sản khác có giá mua từ 1 tỷ đồng trở lên tính trên một đơn vị tài sản (hoặc một lô tài sản) cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã theo dự toán chi ngân sách hàng năm, theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính. Đối với xe ô tô trước khi quyết định mua sắm phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài chính quyết định mua sắm tài sản nhà nước (trừ phương tiện giao thông vận tải):

- Có giá mua từ 100 triệu đồng trở lên đến dưới 1 tỷ đồng tính trên một đơn vị tài sản (hoặc một lô tài sản) cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh theo dự toán chi ngân sách hàng năm;

b) Căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định mua sắm tài sản nhà nước (trừ phương tiện giao thông vận tải) có giá mua từ 100 triệu đồng trở lên đến dưới 1 tỷ đồng tính trên một đơn vị tài sản (hoặc một lô tài sản) cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp mình quản lý theo dự toán chi ngân sách hàng năm theo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch.

c) Căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức quy định, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản nhà nước) quyết định mua sắm tài sản nhà nước (trừ phương tiện giao thông vận tải) có giá mua dưới 100 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản (hoặc một lô tài sản) theo dự toán chi ngân sách hàng năm.

d) Riêng việc mua sắm tài sản không phải là phương tiện giao thông vận tải từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị sự nghiệp công lập do thủ trưởng đơn vị quyết định phù hợp với tiêu chuẩn, định mức, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

2. Hàng năm các cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng tài sản nhà nước căn cứ thực trạng phương tiện, trang thiết bị làm việc hiện có; căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức quy định để xác định nhu cầu mua sắm phương tiện, trang thiết bị làm việc lập dự toán chi mua sắm tài sản nhà nước trong dự toán chi ngân sách của đơn vị, gửi cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp đưa vào dự toán chi ngân sách địa phương hàng năm trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

3. Đối với việc mua sắm tài sản nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp mua sắm tài sản phải thực hiện thẩm định giá theo quy định của Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20/6/2013, Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND ngày 07/3/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành quy định về thẩm định giá nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

4. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị khi mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên bằng vốn nhà nước quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều này phải thực hiện đầu thầu mua sắm theo quy định tại Thông tư số 63/2007/TT-BTC ngày 15/6/2007 của Bộ Tài chính; Thông tư số 131/2007/TT-BTC ngày 05/11/2007 của Bộ Tài chính.

Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu mua sắm tài sản nhà nước tại địa phương được quy định cụ thể như sau:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với gói thầu mua sắm tài sản nhà nước thuộc đề án hoặc dự toán mua sắm thường xuyên của các cơ quan, đơn vị thuộc địa phương quản lý có giá gói thầu từ 1 tỷ đồng trở lên. Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mới thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Giám đốc Sở Tài chính phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định đối với gói thầu mua sắm tài sản nhà nước thuộc đề án hoặc dự toán mua sắm thường xuyên của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý có giá gói thầu từ 100 triệu đồng trở lên đến dưới 1 tỷ đồng và của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện, cấp xã quản lý có giá gói thầu đến dưới 1 tỷ đồng.

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện được phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định đối với gói thầu mua sắm tài sản nhà nước thuộc đề án hoặc dự toán mua sắm thường xuyên của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý có giá gói thầu từ 100 triệu đồng trở lên đến dưới 1 tỷ đồng.

d) Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản nhà nước) được phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu dưới hình thức chỉ định thầu đối với gói thầu mua sắm tài sản nhà nước thuộc đề án hoặc dự toán mua sắm thường xuyên có giá gói thầu dưới 100 triệu đồng, trường hợp thấy cần thiết thì tổ chức đấu thầu (trừ trường hợp mua sắm theo quy định tại Điểm đ, Khoản 4 Điều này).

đ) Đối với gói thầu mua sắm tài sản thuộc đề án hoặc dự toán mua sắm thường xuyên có giá gói thầu dưới 100 triệu đồng với điều kiện nội dung mua sắm là hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường để phục vụ cho các hoạt động có tính chất thường xuyên diễn ra hàng ngày của các cơ quan, tổ chức, đơn vị (gồm mua sắm nhỏ lẻ tài sản mới, tài sản thay thế tài sản hỏng; mua sắm phụ tùng thay thế,...), căn cứ kế hoạch mua sắm đã được bố trí trong dự toán chi Ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, cơ quan, tổ chức, đơn vị được thực hiện mua sắm như sau:

- Trường hợp gói thầu từ 20 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng: cơ quan, tổ chức, đơn vị mua sắm lấy báo giá của ít nhất ba nhà thầu khác nhau (báo giá trực tiếp, bằng fax hoặc qua đường bưu điện) làm cơ sở để lựa chọn nhà thầu tốt nhất. Kết quả chọn nhà thầu phải bảo đảm được nhà cung cấp hàng hoá, dịch vụ tư vấn tối ưu nhất về chất lượng, giá cả và một số yêu cầu khác (nếu có) như thời hạn cung cấp hàng hoá, các yêu cầu về bảo hành, đào tạo, chuyển giao, không phân biệt nhà thầu trên cùng địa bàn hoặc khác địa bàn; đồng thời phải bảo đảm các quy định về thẩm định giá, có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo đúng quy định của pháp luật.

- Trường hợp gói thầu có giá gói thầu dưới 20 triệu đồng: Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định việc mua sắm cho phù hợp, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình; đồng thời phải bảo đảm có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo đúng quy định của pháp luật; nếu có điều kiện để thực hiện thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị mua sắm tài sản quyết định thực hiện theo như đối với gói thầu từ 20 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng quy định trên đây.

e) Đối với các gói thầu mua sắm tài sản đủ điều kiện để áp dụng các hình thức mua sắm quy định như: chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh, nếu cơ quan đơn vị thấy cần thiết phải tổ chức đấu thầu để bảo đảm mục tiêu quản lý và sử dụng có hiệu quả Ngân sách Nhà nước được giao thì tổ chức thực hiện đấu thầu theo quy định và báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp về kết quả mua sắm tài sản.