vanban.org

Điều 17. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước — Quyết định 02/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/04/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 19/04/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 08/2019/QĐ-UBND · 09/04/2019 Sửa đổi, bổ sung: 43/2016/QĐ-UBND · 04/11/2016
Yên Bái Ban hành 10/01/2011 Hiệu lực 20/01/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương · 02/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước

1. Các trường hợp thanh lý tài sản nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP của Chính Phủ, cụ thể như sau:

a) Đã sử dụng vượt quá thời gian sử dụng theo quy định của chế độ mà không thể tiếp tục sử dụng.

b) Bị hư hỏng không thể sử dụng được hoặc việc sửa chữa không có hiệu quả.

c) Trụ sở làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch, dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước:

a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý:

- Trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất đủ điều kiện thanh lý theo quy định (không bao gồm quyền sử dụng đất) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.

- Tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ để giải phóng mặt bằng, thực hiện dự án đầu tư, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh.

- Tài sản là phương tiện giao thông vận tải, tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên tính cho một đơn vị tài sản (hoặc một lô tài sản) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài chính quyết định thanh lý tài sản khác (trừ trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất, quyền sử dụng đất, phương tiện giao thông vận tải) có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng trở lên đến dưới 500 triệu đồng tính cho một đơn vị tài sản (hoặc một lô tài sản) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.

b) Thủ trư­ởng các sở, ban, ngành, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định thanh lý tài sản khác (trừ trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất, quyền sử dụng đất, phương tiện giao thông vận tải) có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 20 triệu đồng đến d­ưới 100 triệu đồng tính cho một đơn vị tài sản (hoặc một lô tài sản) tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. Trước khi có quyết định thanh lý tài sản, các sở, ban, ngành, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh phải có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của cơ quan tài chính cùng cấp.

c) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh lý tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (không gắn với chuyển quyền sử dụng đất) phải phá dỡ để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu t­ư, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch mà đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tài sản khác (trừ trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất, quyền sử dụng đất, phương tiện giao thông vận tải) có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 20 triệu đồng đến d­ưới 100 triệu đồng tính cho một đơn vị tài sản (hoặc một lô tài sản) tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

d) Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Thủ trưởng các tổ chức cấp huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, quyết định thanh lý tài sản khác (trừ trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất, quyền sử dụng đất, phương tiện giao thông vận tải) có nguyên giá theo sổ sách kế toán dư­ới 20 triệu đồng tính cho một đơn vị tài sản (hoặc một lô tài sản).

3. Đối với các tài sản là máy móc, thiết bị làm việc và các động sản khác (trừ trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất, quyền sử dụng đất, phương tiện giao thông vận tải) tại các đơn vị sự nghiệp công lập được mua sắm bằng nguồn kinh phí từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ phúc lợi; các nguồn vốn huy động, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật:

Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập quyết định thanh lý tài sản do mình được mua sắm theo chế độ quy định, báo cáo kết quả thực hiện với cơ quan quản lý trực tiếp.