Điều 13. Trình tự, thủ tục bán tài sản nhà nước
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản nhà nước thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1, Điều 12 Quy định này lập hồ sơ đề nghị bán tài sản nhà nước gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Khoản 2, Điều 12 Quy định này xem xét, quyết định. Hồ sơ đề nghị bán tài sản nhà nước gồm:
a) Văn bản đề nghị bán tài sản nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;
b) Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan theo quy định tại Khoản 2, Điều 12 Quy định này;
c) Ý kiến đánh giá, xác định tình trạng kỹ thuật, hiện trạng của tài sản bằng văn bản của cơ quan chuyên ngành.
d) Danh mục tài sản đề nghị bán (chủng loại, số lượng, tình trạng, giá trị).
2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị bán tài sản, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định bán tài sản nhà nước. Nội dung chủ yếu của quyết định bán tài sản nhà nước gồm:
a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị nhà nước có tài sản bán;
b) Danh mục tài sản được bán (chủng loại, số lượng, tình trạng, giá trị);
c) Phương thức bán tài sản (đấu giá, chỉ định);
d) Quản lý, sử dụng tiền thu được từ bán tài sản;
đ) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
3. Trong thời hạn 60 ngày đối với tài sản là trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất, 30 ngày đối với tài sản khác, kể từ ngày có quyết định bán của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản bán phải tổ chức bán tài sản nhà nước theo quy định tại Điều 14 và Điều 15 Quy định này.
4. Sau khi hoàn thành việc bán tài sản, cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản bán hạch toán giảm tài sản và báo cáo kê khai biến động tài sản nhà nước theo quy định tại Điều 27 và Điều 28 Quy định này.
5. Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ về quyền sử dụng đất theo quy định trong trường hợp bán tài sản là trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất.